Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Lâm sàng Tiết niệu Penn, Ấn bản thứ 3. CHƯƠNG 25. PHÔI THAI HỌC VÀ CÁC KHÁC BIỆT TRONG PHÁT TRIỂN GIỚI TÍNH

72 phút đọc

Sổ tay Lâm sàng Tiết niệu Penn, Ấn bản thứ 3
Penn Clinical Manual of Urology Third Edition – (C) 2025 Nhà Xuất Bản ELSEVIER
Biên tập: Thomas J. Guzzo, Robert C. Kovell, Justin B. Ziemba, Dana A. Weiss, Alan J. Wein
Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ts.Bs. Lê Huy Ngọc, Ts.Bs. Lê Nhật Huy, BSCKII. Trần Trung Kiên


CHƯƠNG 25. PHÔI THAI HỌC VÀ CÁC KHÁC BIỆT TRONG PHÁT TRIỂN GIỚI TÍNH

Embryology and differences of sex development
Katherine M. Fischer, MD; Thomas F. Kolon, MD, MS
Penn Clinical Manual of Urology, CHAPTER 25, 879-914.e1


Sự phát triển giới tính ở người diễn ra theo một trình tự có tổ chức, bắt đầu từ giới tính nhiễm sắc thể được thiết lập ngay tại thời điểm thụ tinh. Giới tính nhiễm sắc thể chỉ đạo sự phát triển của các tuyến sinh dục chưa biệt hóa thành tinh hoàn hoặc buồng trứng, tạo nên giới tính tuyến sinh dục. Cuối cùng, giới tính kiểu hình là kết quả của sự biệt hóa các ống dẫn bên trong và bộ phận sinh dục ngoài dưới ảnh hưởng của các hormone tại chỗ và toàn thân cũng như các yếu tố phiên mã. Sự bất đồng giữa bất kỳ quy trình nào trong ba quy trình này (biệt hóa giới tính nhiễm sắc thể, tuyến sinh dục và kiểu hình) dẫn đến một tình trạng gọi là Khác biệt Phát triển Giới tính (Difference of Sex Development – DSD).

Thuật ngữ DSD đã thay thế thuật ngữ cũ là rối loạn liên giới tính (intersex disorder) sau khi một hội đồng bao gồm các chuyên gia, phụ huynh và các cá nhân bị ảnh hưởng bởi DSD đưa ra tuyên bố đồng thuận về việc quản lý các tình trạng này vào năm 2006, cũng như giới thiệu hệ thống danh pháp mới. Thuật ngữ DSD thay thế các từ ngữ trước đây như lưỡng giới (hermaphrodite), giả lưỡng giới (pseudohermaphrodite), mơ hồ và liên giới tính bằng một phân loại phụ dựa trên nhiễm sắc thể đồ (karyotype). Mục đích là để ghi nhận sự tiến bộ trong việc hiểu biết về cơ sở phân tử và di truyền của các chẩn đoán, đồng thời loại bỏ tối đa các hàm ý về giới tính và các thuật ngữ có thể mang tính miệt thị. Việc sử dụng một chẩn đoán cụ thể, nếu đã biết, luôn được ưu tiên hơn là chỉ tham chiếu đến nhiễm sắc thể đồ. Một số người vẫn thích thuật ngữ liên giới tính hơn. Chương này sẽ sử dụng thuật ngữ DSD xuyên suốt để đảm bảo tính nhất quán, nhưng cũng thừa nhận rằng thuật ngữ này có thể không được chấp nhận rộng rãi. Ngoài ra, vì lý do lịch sử, Tăng sản thượng thận bẩm sinh (Congenital Adrenal Hyperplasia – CAH) sẽ được thảo luận dưới tiêu đề 46XX với sự hiểu biết rằng nó được xem như một thực thể riêng biệt và không nằm trong nhóm DSD.

Chương này bắt đầu bằng phần tổng quan ngắn gọn về sự phát triển giới tính bình thường để cung cấp bối cảnh hiểu về DSD, sau đó đề cập đến các nguyên nhân phổ biến cũng như việc đánh giá và quản lý những người bệnh này. Chẩn đoán phân biệt đối với những người bệnh có biểu hiện bộ phận sinh dục mơ hồ là rất rộng và đôi khi có thể gây choáng ngợp. Sẽ rất hữu ích khi thực hiện quy trình chẩn đoán phân biệt một cách cẩn trọng và có phương pháp dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm, vì nhiều chẩn đoán có thể được loại trừ theo cách này và trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân chính xác của DSD có thể được làm sáng tỏ (Hình 25.1).

Hình 25.1 – Sơ đồ quyết định đánh giá Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH) và Khác biệt Phát triển Giới tính (DSD)

BƯỚC 1: SỜ TUYẾN SINH DỤC
  1. Không sờ thấy tuyến sinh dục nào:
    • 46XX DSD
    • Loạn sản tuyến sinh dục (GD)
    • 46XY DSD
    • DSD thể tinh hoàn – buồng trứng (Ovotesticular DSD)
  2. Sờ thấy 1 tuyến sinh dục:
    • Loạn sản tuyến sinh dục một phần (Partial GD)
    • TH (Tinh hoàn)
    • 46XY DSD
  3. Sờ thấy 2 tuyến sinh dục:
    • 46XY DSD
    • DSD thể tinh hoàn – buồng trứng (hiếm gặp)

BƯỚC 2: XÉT NGHIỆM (Điện giải đồ, 17OH-Prog, Testosterone, LH, FSH, Nhiễm sắc thể đồ, Siêu âm, Chụp niệu dục cản quang)

  • Tăng rất cao 17OH Prog (>2000 ng/dL [>60.6 nmol/L]); Tăng Testosterone; Có tử cung. -> Chẩn đoán: 46XX DSD (CAH). -> Xét nghiệm tiếp: 11 deoxycortisol, DOC.
    • Giảm 11 deoxycortisol, Giảm DOC: Thiếu hụt 21α Hydroxylase.
    • Tăng 11 deoxycortisol, Tăng DOC: Thiếu hụt 11β Hydroxylase.
  • Tăng Testosterone; Thấy tử cung; Có buồng trứng. -> Chẩn đoán: 46XX DSD (Hội chứng nam hóa do mẹ).
  • 17OH Prog bình thường; Có/Không có tử cung; Testosterone bình thường. -> Nội soi ổ bụng, Sinh thiết (Lap, Bx):
    1. DSD thể tinh hoàn – buồng trứng (Ovotesticular DSD):
      • Tinh hoàn + Buồng trứng hoặc Tinh hoàn-buồng trứng (Ovotestis).
      • Nhiễm sắc thể: 46XX; (46XX/XY); (46XY); (45X/46XY).
    2. Dải xơ (Streak) -> Loạn sản tuyến sinh dục (GD):
      • Hoàn toàn (Dải xơ – Dải xơ): 45X; 45X/46XX; 46XX; 46XY.
      • Một phần (Dải xơ – Tinh hoàn): 45X/46XY; (46XY).
    3. 2 Tinh hoàn:
      • Thực hiện Nghiệm pháp kích thích HCG (Trước/Sau): T/DHT; DHEA/androstenedione.
      • Chẩn đoán: Giả lưỡng giới nam (MPH) – 46XY; (46XX); (45X/46XY). (1) Thiếu hụt 5α reductase (2) Hội chứng không nhạy cảm androgen (AIS) (3) Thiếu hụt steroid – CAH thể nam (4) Tinh hoàn loạn sản (5) Suy tinh hoàn nguyên phát (6) Suy tế bào Leydig (7) Hội chứng tồn tại ống Müller (PMDS)

Chú thích: DHEA: Dehydroepiandrosterone; GD: Loạn sản tuyến sinh dục; PMDS: Hội chứng tồn tại ống Müller; S: Dải xơ; T: Tinh hoàn.

Phát Triển Giới Tính Bình Thường

Để hiểu được các dạng DSD khác nhau phát sinh như thế nào, việc nắm bắt tổng quan về sự phát triển giới tính bình thường trong tử cung là rất hữu ích. Biệt hóa giới tính là một quá trình phức tạp được điều hòa bởi hơn 50 gen khác nhau nằm trên cả nhiễm sắc thể giới tính (X và Y) cũng như các nhiễm sắc thể thường. Các gen này mã hóa một loạt các yếu tố phiên mã, hormone steroid và peptide của tuyến sinh dục cũng như các thụ thể mô (Hình 25.2).

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ