Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 28. Các Bệnh lý Mạn tính: Bệnh Phổi, Ghép tạng và Đái tháo đường

39 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 28. Các Bệnh lý Mạn tính: Bệnh Phổi, Ghép tạng và Đái tháo đường

Chronic medical conditions: Pulmonary disease, organ transplantation, and diabetes
Seong-Woong Kang; Han Eol Cho
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 28, 265-272.e8


Hướng dẫn nhanh

Phục hồi chức năng hô hấp
  • Quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bao gồm:
    • Dùng thuốc phù hợp, liệu pháp oxy dài hạn ≥15 giờ/ngày và vật lý trị liệu lồng ngực (tập thở lại, rèn luyện sức bền cơ hô hấp, làm sạch đường thở, thông khí áp lực dương không xâm lấn ngắt quãng [NIPPV]).
  • Tập luyện ở bệnh nhân COPD
    • Tập luyện sức bền tim mạch-hô hấp + tập kháng lực.
    • Áp lực dương liên tục đường thở và NIPPV có thể làm giảm khó thở.
  • Tập luyện ở bệnh nhân Hen phế quản
    • Cân nhắc việc tập luyện có thể gây ra hen phế quản do gắng sức và co thắt phế quản.
    • Giúp giảm viêm đường thở.
  • Tập luyện ở bệnh nhân Xơ nang
    • Cải thiện hiệu suất hiếu khí, chất lượng cuộc sống (QOL) và ngăn ngừa suy giảm chức năng phổi.
    • Liệu pháp dao động tần số cao.
  • Thông khí cơ học
    • NIPPV cải thiện tình trạng thông khí, giảm tử vong do hô hấp, giúp tránh mở khí quản.
    • Tạo nhịp cơ hoành cho giảm thông khí trung ương và tổn thương tủy sống cao.
  • Phẫu thuật giảm thể tích phổi
    • Lựa chọn điều trị cho khí phế thũng nặng.
  • Ghép phổi
    • Lựa chọn điều trị cho bệnh phổi nặng.

Ghép tạng

  • Cần phương pháp tiếp cận đội nhóm đa chuyên ngành.
  • Cần biết các biến chứng y khoa tiềm ẩn liên quan đến ghép tạng.
  • Các loại ghép tạng chính: thận (phổ biến nhất), gan (thứ hai), tim, phổi.
  • Đánh giá đúng và quản lý phục hồi chức năng chuyên sâu trước và sau phẫu thuật giúp cải thiện hiệu suất thể chất và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Đái tháo đường

  • Tập luyện có tác dụng tích cực đối với sức khỏe tổng thể ở bệnh nhân đái tháo đường (DM).
    • Cải thiện độ nhạy insulin; chức năng nội mô mạch máu.
    • Giảm rối loạn lipid máu; huyết áp tâm thu; các triệu chứng trầm cảm; bệnh thần kinh do đái tháo đường; tỷ lệ tử vong.
  • Khuyến nghị kết hợp tập luyện hiếu khí + tập kháng lực.
  • Cần các chương trình tập luyện được cá nhân hóa.
  • Đừng quên các biến chứng liên quan đến DM như hạ đường huyết muộn.

Với dân số đang già đi, các bệnh lý mạn tính như bệnh phổi, ghép tạng và các biến chứng của đái tháo đường ngày càng gia tăng. Việc kết hợp y học tổng quát và các nguyên tắc phục hồi chức năng là cần thiết để tối ưu hóa việc chăm sóc lâm sàng.

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP

Các lựa chọn điều trị trong Bệnh phổi

PHÂN LOẠI BỆNH PHỔI (BẢNG 28.1)

Các bệnh phổi tắc nghẽn, bao gồm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, giãn phế quản, xơ nang và hen phế quản, được đặc trưng bởi sự giới hạn luồng khí thở ra và là kết quả của việc giảm đường kính phế quản. Các bệnh phổi hạn chế như bệnh phổi kẽ, rối loạn thần kinh cơ và các bất thường của thành ngực được đặc trưng bởi sự giảm thể tích phổi hoặc tăng độ cứng của phổi, dẫn đến giảm thể tích không khí tối đa trong phổi. Bệnh mạch máu phổi bao gồm thuyên tắc phổi, tăng áp phổi (PH) và bệnh tắc tĩnh mạch phổi. Các hội chứng giảm thông khí bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn và hội chứng giảm thông khí do béo phì.

BẢNG 28.1. Những thay đổi sinh lý đặc trưng liên quan đến các rối loạn phổi

Chỉ số Rối loạn tắc nghẽn Rối loạn hạn chế Rối loạn hỗn hợp
FEV₁/FVC Giảm Bình thường hoặc tăng Giảm
FEV₁ Giảm Giảm, bình thường hoặc tăng Giảm
FVC Giảm hoặc bình thường Giảm Giảm hoặc bình thường
TLC (Dung tích phổi toàn phần) Bình thường hoặc tăng Giảm Giảm, bình thường hoặc tăng
RV (Thể tích cặn) Bình thường hoặc tăng Giảm Giảm, bình thường hoặc tăng

Ghi chú:
Hiểu biết về xét nghiệm chức năng phổi giúp so sánh các kiểu rối loạn phổi khác nhau và hỗ trợ lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Ngoài ra, việc đánh giá kiểu thở lâm sàng của bệnh nhân cũng rất quan trọng trong quá trình chẩn đoán và phục hồi chức năng hô hấp.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ