Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 44. Các Hội chứng Đột quỵ

54 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 44: Các Hội chứng Đột quỵ

Stroke syndromes
Mauro Zampolini
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 44, 453-464.e10


Hướng dẫn nhanh

  • Giải phẫu thần kinh cơ bản
    • Đa giác Willis được cung cấp bởi các động mạch nội sọ chính: động mạch cảnh ở phía trước và động mạch nền ở phía sau. Mục đích là để bù trừ tuần hoàn trong trường hợp một hoặc nhiều động mạch bị suy giảm chức năng.
  • Các loại đột quỵ
    • Hội chứng động mạch cảnh
    • Hội chứng động mạch não trước
    • Hội chứng động mạch não giữa (MCA)
    • Hội chứng MCA (nhánh trên)
    • Hội chứng MCA (nhánh dưới)
    • Hội chứng động mạch não sau
    • Các hội chứng thân não
    • Hội chứng ổ khuyết
  • Các biến chứng của đột quỵ
    • Phục hồi chức năng đột quỵ nên được bắt đầu càng sớm càng tốt. Một trong những mục tiêu chính là phòng ngừa, xác định và điều trị đúng các biến chứng thường gặp sau đột quỵ.
  • Các biến chứng thần kinh
    • Chuyển dạng xuất huyết
    • Đột quỵ tái phát
    • Co giật
    • Não úng thủy
    • Co thắt mạch não
  • Các biến chứng y khoa
    • Danh sách các biến chứng tiềm ẩn cần phòng ngừa và điều trị:
      • Huyết khối tắc mạch tĩnh mạch
      • Tắc mạch phổi
      • Viêm phổi
      • Các biến chứng tim mạch
      • Khó nuốt
      • Nhiễm trùng đường tiết niệu
      • Đau trung ương
      • Đau vai liệt nửa người
      • Co rút
      • Loét do tỳ đè
      • Té ngã
  • Phục hồi chức năng đột quỵ
    • Đánh giá chức năng: nhằm xác định vấn đề chức năng sau đột quỵ làm cơ sở cho kế hoạch phục hồi chức năng cá nhân (IRP)
    • Mục tiêu điều trị
    • Điều trị nhận thức-ngôn ngữ
    • Khó nuốt và dinh dưỡng
    • Suy giảm cảm giác
    • Thị giác, thính giác
    • Bỏ quên nửa người/giảm chú ý nửa người
    • Suy giảm vận động
    • Co cứng
    • Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADL)
    • Di chuyển
    • Bàng quang/ruột
    • Rối loạn chức năng tình dục
    • Chuyển tiếp về nhà và cộng đồng: tính liên tục của chăm sóc là một phần của IRP, bao gồm huấn luyện trước xuất viện cho bệnh nhân và người chăm sóc.
    • Dụng cụ chỉnh hình được bao gồm trong IRP.
  • Tiên lượng
    • Các thang đo kết quả
      • Chỉ số Barthel
      • Thang điểm Rankin sửa đổi
      • Thang đo Kết quả Glasgow Mở rộng
    • Dự đoán dựa trên biểu hiện ban đầu
      • NIHSS ≤ 6 có khả năng phục hồi tốt
      • Duỗi ngón tay và dạng vai tự ý trong vòng 72 giờ sau đột quỵ dự đoán 98% đạt được một số khéo léo tay
      • Thăng bằng khi ngồi dự đoán khả năng đi lại độc lập sau 6 tháng
    • Khung thời gian phục hồi
      • Khả năng phục hồi ở bệnh nhân suy giảm nặng cho thấy thời gian trung vị để phục hồi ở 18.5% bệnh nhân nặng đạt được độc lập (điểm MRS < 3) là 18 tháng
  • Đột quỵ xuất huyết
    • Xuất huyết nội sọ
    • Xuất huyết dưới nhện

GIỚI THIỆU

Việc nhận biết các dấu hiệu, triệu chứng và các loại hội chứng đột quỵ là rất cần thiết trong chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng đột quỵ. Loại đột quỵ giúp xác định tiềm năng và mô hình phục hồi. Vị trí đột quỵ liên quan đến các hội chứng cụ thể, nhưng tiên lượng chức năng không dễ tương quan vì sự suy giảm mạng lưới thần kinh tiềm ẩn là rất quan trọng.

Có hai loại đột quỵ chính: thiếu máu cục bộ và xuất huyết. Đột quỵ thiếu máu cục bộ là phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% đến 90% tất cả các trường hợp đột quỵ.

Kinh nghiệm lâm sàng

Điều cần thiết là phải có kiến thức sâu về giải phẫu chức năng và sinh lý bệnh của các hội chứng đột quỵ để cá nhân hóa kế hoạch phục hồi chức năng cá nhân.

CÁC LOẠI ĐỘT QUỴ

Giải phẫu thần kinh cơ bản (Hình 44.1, Hình 44.2 và Hình 44.3)

Đa giác Willis được cung cấp bởi các động mạch nội sọ chính: động mạch cảnh ở phía trước và động mạch nền ở phía sau. Mục đích là để bù trừ tuần hoàn trong trường hợp một hoặc nhiều động mạch bị suy giảm chức năng.

Các Hội chứng Lâm sàng theo Động mạch Chính (Bảng 44.4)

CÁC HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH CẢNH

Huyết khối động mạch cảnh thường biểu hiện bằng cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), thường chỉ kéo dài vài phút nhưng có thể kéo dài đến 24 giờ.

HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH NÃO TRƯỚC

Đột quỵ động mạch não trước (ACA) chỉ chiếm 3% tổng số các trường hợp đột quỵ.

  • Nhồi máu ACA một bên có thể gây liệt nửa người đối bên nặng hơn ở chân và vai.
  • Mất cảm giác sẽ ở mức tối thiểu.
  • Thường có mất dùng động tác chi (limb apraxia) giới hạn ở bên trái khi có lệnh bằng lời nói.
  • Suy giảm hành vi: chậm vận động tâm thần, rối loạn chức năng nhận thức điều hành hoặc mất kiểm soát hành vi (disinhibition).
HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
  • Liệt nửa người đối bên
  • Mất cảm giác nửa người hoặc mất cảm giác hoàn toàn nửa người đối bên
  • Mắt lệch về phía đối diện với bên liệt
  • Tổn thương vùng chi phối của động mạch não giữa (MCA) ưu thế dẫn đến mất ngôn ngữ toàn thể với giảm độ trôi chảy và suy giảm nghiêm trọng khả năng hiểu.
  • Tổn thương vùng chi phối của MCA không ưu thế dẫn đến các khiếm khuyết thị giác và nhận thức nghiêm trọng với rối loạn định hướng không gian cơ thể và hội chứng bỏ quên nửa người bên trái nghiêm trọng do giảm chú ý bên trái (tổn thương thùy đỉnh) và giảm khám phá (tổn thương thùy trán) ở cơ thể và không gian bên trái.
  • Suy giảm hành vi: Không nhận thức bệnh tật (Anosognosia), mất dùng động tác mặc quần áo, mất dùng động tác xây dựng.
HỘI CHỨNG MCA (NHÁNH TRÊN)
  • Liệt nửa người đối bên ảnh hưởng đến cánh tay và bàn tay nhiều hơn chân
  • Bán cầu ưu thế
    • Mất ngôn ngữ Broca với giảm độ trôi chảy của lời nói, lỗi mất dùng động tác lời nói (apraxic errors), không có khả năng lặp lại, và suy giảm tối thiểu khả năng hiểu.
  • Bán cầu không ưu thế
    • Hội chứng bỏ quên nửa người với giảm khám phá không gian bên trái và giảm nhẹ chú ý đến các kích thích bên trái
    • Thường có các khiếm khuyết trong nhận thức không gian thị giác
Kinh nghiệm lâm sàng
  • Đột quỵ hệ mạch máu trước có thể khác với đột quỵ hệ mạch máu sau về kiểu hình biểu hiện lâm sàng và phục hồi. Trong đột quỵ trước, phần ngọn của tay và chân chủ yếu bị suy giảm và có thể phục hồi muộn khác với đột quỵ sau. Phần gốc của tay, chân và thân mình có thể bị suy giảm chủ yếu và có thể phục hồi muộn.

Các Hội chứng Đột quỵ Ổ khuyết (Bảng 44.5)

Đột quỵ cảm giác đơn thuần được đặc trưng bởi tê ở mặt, cánh tay và chân ở một bên cơ thể. Không có các khiếm khuyết vận động hoặc nhận thức đi kèm. Nó có thể phát triển thành các hội chứng đau muộn hoặc mạn tính và gây ra hội chứng đau trung ương sau đột quỵ.

Liệt nửa người vận động đơn thuần chỉ là mất vận động ở mặt, cánh tay và chân, có hoặc không có loạn trương lực co cứng ở một bên cơ thể.

Hội chứng nói khó-vụng về tay và liệt nửa người thất điều là các hội chứng ổ khuyết do tổn thương ở đáy cầu não. Đột quỵ cảm giác-vận động rất có thể xảy ra ở đồi thị bụng-bên và chỗ nối bao trong.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ