Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 46. Bệnh xơ cứng rải rác

52 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 46. Bệnh Xơ cứng Rải rác

Multiple sclerosis
Maher Saad Al Jadid; Abdullah Abdlatif Alghaiheb
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 46, 471-480.e8


Hướng dẫn nhanh

  • Khuyết tật
    • Thang đo Mức độ Khuyết tật Mở rộng (EDSS) được sử dụng để đánh giá tình trạng khuyết tật.
  • Hoạt động thể chất
    • Tần suất? Hai lần mỗi tuần các hoạt động aerobic và tập sức mạnh.
    • Thời lượng? Tăng dần cường độ cho đến khi đạt 30 phút cho mỗi buổi aerobic và 2 hiệp, mỗi hiệp 10 đến 15 lần lặp lại cho tập sức mạnh.
    • Cường độ? Cường độ trung bình (5-6/10) cho aerobic; kháng lực đủ trong tập sức mạnh để hoàn thành an toàn 10 đến 15 lần lặp lại của hiệp cuối cùng.
    • Cách thức? Hoạt động aerobic sử dụng xe đạp tay, đi bộ, xe đạp chân và máy tập elip; hoạt động tập sức mạnh sử dụng máy tập tạ, tạ tự do và ròng rọc cáp.
  • Suy giảm Dáng đi
    • Nghiệm pháp Đi bộ Đo thời gian 25 Foot (T25) là một nghiệm pháp đã được chuẩn hóa để đo tốc độ đi bộ, với <5 giây là bình thường.
    • Để cải thiện tốc độ đi bộ, xem xét sử dụng dalfampridine (10 mg mỗi 12 giờ); lưu ý: làm giảm ngưỡng co giật.
  • Mệt mỏi
    • Sàng lọc các nguyên nhân thứ phát, bao gồm nhạy cảm với nhiệt, trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ, nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn chức năng tuyến giáp và tác dụng phụ của thuốc.
    • Các loại thuốc cần xem xét bao gồm:
      • Amantadine: 100 mg hai lần mỗi ngày
      • Dextroamphetamine hoặc amphetamine: 20 mg/ngày dạng phóng thích kéo dài hoặc 60 mg/ngày dạng phóng thích tức thì
      • Lisdexamfetamine dimesylate: 70 mg/ngày
      • Methylphenidate: 60 mg/ngày
      • Modafinil: 400 mg/ngày
      • Armodafinil: 50 mg/ngày
      • Atomoxetine: 100 mg/ngày
  • Co cứng
    • Thang điểm Ashworth, Ashworth sửa đổi và thang điểm co cứng trong xơ cứng rải rác được sử dụng để đánh giá co cứng.
    • Các liệu pháp phục hồi chức năng.
    • Baclofen là thuốc đầu tay.
    • Co cứng cục bộ có thể được điều trị bằng botulinum toxin.
    • Có thể xem xét sử dụng bơm baclofen nội tủy nếu các phương thức khác không đủ hiệu quả.
  • Đau
    • Gabapentin là thuốc ưu tiên cho đau thần kinh.
    • Nếu liệu pháp uống không đủ hiệu quả, hãy xem xét morphine hoặc ziconotide nội tủy.
    • Viêm dây thần kinh thị giác gây đau có thể được kiểm soát bằng steroid.
    • Dấu hiệu Lhermitte và “MS hug” được kiểm soát bằng thuốc chống co giật.
  • Bàng quang Thần kinh
    • Quản lý ban đầu bằng tập luyện cơ vùng chậu, thiền và đặt ống thông tiểu.
    • Điều trị dược lý bao gồm thuốc kháng muscarinic và thuốc đối kháng alpha cho rối loạn tiểu tiện.

Bệnh xơ cứng rải rác (MS) là một tình trạng suy nhược kéo dài suốt đời dẫn đến thoái hóa thần kinh và viêm hệ thần kinh trung ương (CNS). Bản chất của các tổn thương mất myelin rải rác của bệnh này có thể dẫn đến một loạt các biểu hiện lâm sàng, đòi hỏi kỹ năng phục hồi chức năng thần kinh sâu rộng để tối ưu hóa việc chăm sóc. Cải thiện chất lượng cuộc sống của những người mắc MS (PwMS) là một vai trò quan trọng của các bác sĩ phục hồi chức năng.

BỆNH SINH

MS là một quá trình viêm tự miễn gây tổn thương sợi trục và các cấu trúc khác của CNS. Yếu tố di truyền và môi trường đóng một vai trò trong nguyên nhân của bệnh.

MIỄN DỊCH HỌC

Lý thuyết về “bắt chước phân tử” cho thấy rằng các tế bào lympho được hoạt hóa có thể tấn công các kháng nguyên của CNS, dẫn đến tự tổn thương, do tiếp xúc trước đó với các kháng nguyên virus hoặc vi khuẩn tương tự. Sự hoạt hóa của tế bào T hỗ trợ CD4+ sau khi tiếp xúc tiếp tục biệt hóa các tế bào thành tế bào T hỗ trợ 1 (TH1), TH2 và TH17, có thể góp phần vào quá trình tự miễn, như đã được chứng minh trong các nghiên cứu trên động vật. Hiệu quả của các kháng thể đơn dòng trong việc giảm viêm cho thấy rằng tế bào B có vai trò trong bệnh sinh. Tuy nhiên, cơ chế tự hoạt hóa của tế bào T và B vẫn chưa được hiểu đầy đủ.

DỊCH TỄ HỌC

MS phổ biến hơn ở các quốc gia xa xích đạo. Giới tính nữ làm tăng nguy cơ mắc MS gấp hai đến ba lần. Nam giới mắc MS có tiên lượng và khả năng phục hồi kém hơn.

LIÊN KẾT DI TRUYỀN

Phân loại huyết thanh cho thấy kháng nguyên bạch cầu người (HLA) có liên quan đến phức hợp tương hợp mô chính (MHC), đặc biệt là gen HLA-DRB1*1501, nằm trên nhiễm sắc thể 6p21, làm tăng nguy cơ mắc MS.

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

Mức vitamin D thấp có liên quan đến tăng nguy cơ phát triển MS. Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng do virus Epstein-Barr cũng làm tăng nguy cơ mắc MS lên đến 2,3 lần. Hút thuốc là một yếu tố nguy cơ đối với MS và có thể dẫn đến sự tiến triển của bệnh thành MS thứ phát tiến triển (SPMS).

CÁC YẾU TỐ KHÁC

Chỉ số khối cơ thể cao từ 27 trở lên có liên quan đến tăng nguy cơ phát triển MS, đặc biệt ở nữ giới trong độ tuổi từ 10 đến 20.

CHI PHÍ

Liệu pháp điều chỉnh bệnh (DMT) cho MS là một trong những chi phí thuốc đắt đỏ nhất trong chăm sóc sức khỏe. Hoa Kỳ chi 28 tỷ đô la cho việc chăm sóc MS hàng năm.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ