Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 47. Bại Não

77 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 47: Bại não

Cerebral palsy
Heakyung Kim; Deborah M. Cassidy
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 47, 481-492.e20


Hướng dẫn nhanh

  • Giới thiệu
    • ✓ Rối loạn vận động và tư thế vĩnh viễn
    • ✓ Rối loạn không tiến triển đối với não đang phát triển
    • ✓ Gây ra những hạn chế trong hoạt động
  • Dịch tễ học, Nguyên nhân và Yếu tố nguy cơ
    • ✓ Khuyết tật vận động phổ biến nhất ở trẻ em
    • ✓ Nguyên nhân đa yếu tố
    • ✓ Các yếu tố nguy cơ đã được xác định rõ
  • Phân loại
    • ✓ Phân bố theo vị trí cơ thể
    • ✓ Kiểu rối loạn vận động
    • ✓ Phân loại chức năng
  • Chẩn đoán
    • ✓ Khai thác bệnh sử toàn diện và đánh giá nguy cơ
    • ✓ Đánh giá phát triển thần kinh và vận động
    • ✓ Chẩn đoán hình ảnh thần kinh
  • Tiên lượng chức năng
    • ✓ Các yếu tố dự báo tích cực và tiêu cực về khả năng đi lại
    • ✓ Hơn 50% sẽ có thể đi lại
  • Quản lý Y tế
    • ✓ Cần phương pháp tiếp cận đa ngành để quản lý các bệnh đi kèm toàn thân
  • Quản lý Trị liệu
    • ✓ Toàn diện, đa ngành và hướng đến mục tiêu
    • ✓ Dịch vụ thông qua Can thiệp sớm, kế hoạch giáo dục cá nhân hóa (IEP), hoặc kế hoạch 504
    • ✓ Vật lý trị liệu, Hoạt động trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu, chương trình ăn uống và thị giác
    • ✓ Nhiều phương thức và loại thiết bị y tế bền (DME) có sẵn
  • Quản lý Tăng trương lực cơ
    • ✓ Hướng đến mục tiêu
    • ✓ Bảo tồn
      • Kéo giãn/trị liệu
      • Thuốc uống
      • Tiêm cục bộ
      • Phong bế thần kinh hóa học (Chemodenervation)
      • Tiêu hủy thần kinh hóa học (Chemoneurolysis)
    • ✓ Can thiệp phẫu thuật thần kinh
      • Đặt bơm baclofen nội tủy
      • Kích thích não sâu
      • Cắt chọn lọc rễ lưng (SDR)
  • Quản lý Chỉnh hình
    • ✓ Phẫu thuật đa tầng một lần (SEMLS)
      • Giải phóng và kéo dài cơ
      • Chuyển gân
      • Cắt xương sửa trục (Osteotomy)
      • Làm cứng khớp (Arthrodesis)
    • ✓ Theo dõi khớp háng và cột sống
    • ✓ Phân tích dáng đi 3D
  • Y học Bổ sung và Thay thế
    • ✓ Oxy cao áp
    • ✓ Kích thích điện
    • ✓ Trị liệu bằng ngựa (Hippotherapy)
    • ✓ Trị liệu sọ-cùng (Craniosacral therapy)
    • ✓ Châm cứu
  • Chuyển tiếp sang Tuổi trưởng thành và Lão hóa
    • ✓ Lập kế hoạch cẩn thận
    • ✓ Giao tiếp rõ ràng trong nhóm
    • ✓ Hướng dẫn dự phòng
    • ✓ Lão hóa báo hiệu nguy cơ gia tăng phát triển bệnh lý tủy cổ và bệnh khớp thoái hóa

Bại não (CP) là một rối loạn vận động và tư thế vĩnh viễn do một rối loạn không tiến triển đối với não đang phát triển, gây ra những hạn chế trong hoạt động. Các bệnh đi kèm bao gồm các rối loạn đa hệ thống cơ quan như động kinh, bệnh phổi mãn tính, rối loạn chức năng tiêu hóa, và ruột và bàng quang thần kinh; suy giảm nhận thức và giao tiếp; hành vi rối loạn điều hòa; và các vấn đề cơ xương khớp thứ phát. Quan trọng là, bại não không bao gồm các quá trình bệnh tiến triển, các quá trình bệnh ngoại biên, hoặc các tổn thương hệ thần kinh trung ương xảy ra sau khi não đã phát triển hoàn chỉnh.

Kinh nghiệm lâm sàng

Bại não là một rối loạn vận động và tư thế vĩnh viễn do tổn thương não không tiến triển, liên quan đến nhiều bệnh đi kèm toàn thân và thiếu hụt chức năng.

DỊCH TỄ HỌC, NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

Bại não là nguyên nhân phổ biến nhất gây khuyết tật vận động ở trẻ em, với tỷ lệ hiện mắc ước tính là 3,3 trên 1000 trẻ em tuổi đi học và tỷ lệ mắc mới hàng năm ước tính là 8000 ở Hoa Kỳ. Nguyên nhân của bại não có thể là đa yếu tố với sự kết hợp của các yếu tố nguy cơ. Yếu tố nguy cơ lớn nhất là sinh non (sinh trước 37 tuần tuổi thai) với tỷ lệ mắc cao nhất ở trẻ sinh non nhỏ tuổi nhất. Ở trẻ đủ tháng, các yếu tố nguy cơ bao gồm ngạt chu sinh nặng và bệnh não sơ sinh. Bệnh não sơ sinh là yếu tố dự báo tốt nhất về bại não ở trẻ đủ tháng, bất kể nguyên nhân gây bệnh não. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự phát triển của bại não có thể được chia thành năm loại: trước thụ thai, trước sinh, trong khi sinh, sơ sinh và sau sinh (Bảng 47.1). Phòng ngừa có thể giải quyết bất kỳ yếu tố nguy cơ nào, mặc dù các mục tiêu điển hình bao gồm giảm sinh non và cung cấp chăm sóc tối ưu chu sinh và sau sinh cho mẹ và trẻ sơ sinh.

Kinh nghiệm lâm sàng

Bại não là nguyên nhân phổ biến nhất gây khuyết tật vận động ở trẻ em. Năm loại yếu tố nguy cơ là trước thụ thai, trước sinh, trong khi sinh, sơ sinh và sau sinh. Sinh non và bệnh não sơ sinh có khả năng dự báo cao.

PHÂN LOẠI

Bại não có thể được phân loại theo phân bố vị trí cơ thể (Bảng 47.2 và Hình 47.3), loại rối loạn vận động với các dấu hiệu vận động đặc trưng (Bảng 47.4), hoặc mức độ chức năng trên các lĩnh vực vận động thô, chức năng chi trên/khả năng sử dụng tay, giao tiếp, và khả năng ăn uống (Bảng 47.5).

Phân bố vị trí cơ thể của suy giảm vận động bao gồm liệt nửa người (hemiplegia), liệt hai chi dưới (diplegia), và liệt tứ chi (quadriplegia). Bại não liệt nửa người ảnh hưởng cùng bên đến chi trên và chi dưới, thường suy giảm nhiều hơn ở chi trên. Nó liên quan đến bệnh lý não khu trú (đột quỵ một bên, nhuyễn hóa chất trắng quanh não thất [PVL] không đối xứng, hoặc dị tật bẩm sinh) và thường ảnh hưởng đến trẻ đủ tháng và gần đủ tháng. Ước tính xảy ra ở 38% đến 39% trẻ bại não. Bại não liệt hai chi dưới ảnh hưởng hai bên đến chi dưới nhiều hơn chi trên. Nó liên quan đến PVL và thường ảnh hưởng đến trẻ sinh non. Ước tính xảy ra ở 37% đến 38% trẻ bại não. Bại não liệt tứ chi ảnh hưởng hai bên đến chi trên và chi dưới kèm theo tổn thương trục cơ thể. Nó liên quan đến bệnh lý não lan tỏa (vỏ não, dưới vỏ, trong não thất) và thường ảnh hưởng đến trẻ đủ tháng và gần đủ tháng. Ước tính xảy ra ở 23% đến 24% trẻ bại não.

Phân loại kiểu vận động trong bại não bao gồm thể co cứng (spastic), thể rối loạn vận động (dyskinetic), thể giảm trương lực (hypotonic), thể thất điều (ataxic), và thể hỗn hợp (mixed). Kiểu phổ biến nhất là co cứng (85-91%), tiếp theo là rối loạn vận động (4-7%), bao gồm thể loạn trương lực (dystonic) và thể múa vờn-múa giật (choreoathetoid), thất điều (4-6%), và giảm trương lực (2%). Thể hỗn hợp phổ biến, và loạn trương lực thường xảy ra cùng với co cứng. Thể giảm trương lực và thất điều hiếm gặp và cần được chẩn đoán kỹ lưỡng. Bại não thể co cứng được phân loại thành liệt nửa người, liệt hai chi dưới, hoặc liệt tứ chi. Bại não thể rối loạn vận động, thất điều và giảm trương lực thường biểu hiện ở dạng liệt tứ chi.

Có bốn hệ thống phân loại mô tả khả năng chức năng của người bại não: Hệ thống Phân loại Chức năng Vận động Thô (GMFCS), Hệ thống Phân loại Khả năng Sử dụng Tay (MACS), Hệ thống Phân loại Chức năng Giao tiếp (CFCS), và Hệ thống Phân loại Khả năng Ăn uống (EDACS). Ngoài ra, Phân loại Quốc tế về Chức năng, Khuyết tật và Sức khỏe cho Trẻ em và Thanh thiếu niên (ICF-CY) cung cấp một mô hình chức năng tâm lý-sinh học-xã hội xem xét tình trạng sức khỏe cá nhân, cấu trúc và chức năng cơ thể, các yếu tố cá nhân và môi trường, cũng như mức độ hoạt động và khả năng tham gia của cá nhân (Hình 47.6).

Kinh nghiệm lâm sàng

Phân bố vị trí cơ thể của suy giảm vận động được xác định bởi vị trí và mức độ nghiêm trọng của tổn thương não và bao gồm liệt nửa người, liệt hai chi dưới và liệt tứ chi. Các kiểu vận động bao gồm thể co cứng, rối loạn vận động, giảm trương lực, thất điều và hỗn hợp. Bốn hệ thống phân loại mô tả khả năng chức năng: GMFCS, MACS, CFCS và EDACS.

CHẨN ĐOÁN

Bại não là một mô tả các phát hiện lâm sàng, không suy ra nguyên nhân, bệnh lý hay tiên lượng. Việc xác định và chẩn đoán sớm là tối quan trọng và đòi hỏi bệnh sử toàn diện và đánh giá nguy cơ, đánh giá phát triển thần kinh và vận động được chuẩn hóa, và chẩn đoán hình ảnh thần kinh (Hình 47.7). Bệnh sử chi tiết nên bao gồm tiền sử sinh đẻ, tiền sử phát triển và chức năng, và tiền sử gia đình. Điều cực kỳ quan trọng là xác định sự mất kỹ năng hoặc thoái triển các mốc phát triển, vì những điều này cho thấy các quá trình thoái hóa thần kinh không phù hợp với chẩn đoán bại não và cần tiến hành điều tra di truyền và/hoặc chuyển hóa. Khám lâm sàng bao gồm đánh giá thần kinh và cơ xương khớp, đặc biệt chú ý đến trương lực cơ, phản xạ nguyên thủy ở trẻ sơ sinh và các kiểu vận động. Sự trưởng thành của vỏ não ở trẻ phát triển bình thường dẫn đến sự ức chế các phản xạ nguyên thủy cùng với sự phát triển của các phản ứng tư thế hỗ trợ kiểm soát vận động tự chủ. Sự tồn tại của các phản xạ nguyên thủy (Bảng 47.8) sau 6 tháng tuổi, sự bất đối xứng, hoặc phản ứng bắt buộc cho thấy suy giảm vận động. Nếu nghi ngờ chẩn đoán bại não nhưng chưa xác nhận, chẩn đoán tạm thời là “nguy cơ cao bị bại não” là chấp nhận được.

Kinh nghiệm lâm sàng

Chẩn đoán đòi hỏi đánh giá toàn diện về bệnh sử và các yếu tố nguy cơ, phát triển thần kinh và vận động, và chẩn đoán hình ảnh thần kinh. Mất kỹ năng hoặc thoái triển mốc phát triển không phù hợp với bại não.

TIÊN LƯỢNG CHỨC NĂNG

Các đường cong phát triển vận động chỉ ra rằng khả năng ngồi độc lập trước 2 tuổi hoặc sự hiện diện của ít hơn ba phản xạ nguyên thủy trước 18 đến 24 tháng tuổi là một yếu tố dự báo tích cực về khả năng đi lại. Không có khả năng ngồi độc lập trước 4 tuổi là một yếu tố dự báo tiêu cực về khả năng đi lại. Khuyết tật trí tuệ, suy giảm thị lực, động kinh và không có khả năng tự ăn uống báo hiệu tiên lượng xấu cho khả năng đi lại. Hơn 50% tất cả trẻ em bại não sẽ có thể đi lại. Loại bại não cũng ảnh hưởng đến tiềm năng đi lại. Thể liệt nửa người co cứng có tiên lượng tốt nhất (gần 100% đạt được khả năng đi lại), tiếp theo là thể liệt hai chi dưới co cứng (>85% đạt được khả năng đi lại), với khả năng thấp hơn và phạm vi rộng (0-72% đạt được khả năng đi lại) ở bệnh nhân liệt tứ chi co cứng.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ