Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Tâm thần học Nghiện chất. CHƯƠNG 9. RỐI LOẠN SỬ DỤNG CHẤT KÍCH THÍCH

20 phút đọc

Tâm thần học nghiện chất – Hướng dẫn ôn thi Hội đồng toàn diện.
Addiction Psychiatric Medicine, A Comprehensive Board Review – First Edition. Nhà xuất bản ELSEVIER, 2023
Tác giả: Héctor Colón-Rivera, Elie G. Aoun, Leila M. Vaezazizi. Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng.
Xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net và sachyhoc.com của THƯ VIỆN MEDIPHARM


CHƯƠNG 9. RỐI LOẠN SỬ DỤNG CHẤT KÍCH THÍCH

Stimulant Use Disorder
Hector Colon-Rivera
Addiction Psychiatric Medicine, Chapter 9, 85-90


Sinh Học Thần Kinh Và Đặc Điểm Chung

Các chất kích thích (Stimulants) dùng để chỉ một nhóm không đồng nhất gồm các chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, chủ yếu thông qua các tác động lên hệ noradrenergic và hệ dopaminergic. Các chất kích thích được thảo luận trong chương này bao gồm amphetamine, methamphetamine, methylphenidate, cocaine, cathinone, 3,4-methylenedioxymethamphetamine (MDMA), và các loại thuốc không kê đơn như phenylephrine và pseudoephedrine. Nhiều chất kích thích có chung một cấu trúc, đó là thành phần phenethylamine – thành phần này hiện diện trên amphetamine, methamphetamine, cathinone, pseudoephedrine, dopamine, serotonin, và bupropion (Bảng 9.1).

ĐIỂM NHẤN MẠNH LÂM SÀNG
– Cocaine là một alkaloid có thể được tìm thấy trong lá của các loài thực vật thuộc chi Erythroxylum.

– Cocaine tồn tại dưới hai dạng hóa học: dạng muối hoặc dạng bazơ. Cocaine ở dạng bột điển hình là một loại muối. Cocaine ở dạng bazơ, thường được biết đến với tên gọi là “crack” (cocaine đá), điển hình được sử dụng qua đường hút.

– Các chất kích thích có độ mạnh thấp, chẳng hạn như ephedrine và phenylephrine, thường chỉ tác động lên các thụ thể noradrenergic trái ngược với các chất kích thích có độ mạnh cao, chẳng hạn như cocaine và các amphetamine, chúng hoạt động như các chất đồng vận thụ thể dopamine và noradrenergic gián tiếp nhưng mạnh mẽ.

– Methamphetamine có hai đồng phân, d-methamphetamine và l-methamphetamine. D-methamphetamine có tác dụng kích thích, và l-methamphetamine ảnh hưởng đến hệ thần kinh giao cảm nhưng có rất ít hoạt tính trong hệ thần kinh trung ương.

– Methamphetamine tồn tại ở cả dạng bazơ và dạng muối. Nó cũng có tính ưa mỡ (lipophilic) cao hơn so với amphetamine, dễ dàng vượt qua hàng rào máu não hơn và dẫn đến thời gian khởi phát tác dụng nhanh hơn so với các amphetamine.

– Các trình tự lặp lại liên tiếp có số lượng thay đổi (Variable-number tandem repeats – VNTRs) trong gen mã hóa chất vận chuyển dopamine 1 (DAT1) có liên quan đến tình trạng loạn thần do cocaine và methamphetamine gây ra, cũng như rối loạn giảm chú ý.

– Sự hiện diện của các biến thể cụ thể thuộc locus thụ thể nicotinic acetylcholine (CHRNB3-A6) trên nhiễm sắc thể số 8 làm giảm sự đáp ứng với nicotine và cocaine, gây ra sự giải mẫn cảm (desensitization) và làm tăng nguy cơ mắc rối loạn sử dụng cocaine và nicotine.

– Các biến thể cụ thể của canxi/calmodulin kinase IV (CAMK4) có liên quan đến tính nhạy cảm cao hơn đối với rối loạn sử dụng cocaine.

– Những động vật bị thiếu gen điều hòa nhịp sinh học chu kỳ (PER1) có sự mẫn cảm vận động (locomotor sensitization) bất thường và sở thích có điều kiện (conditioned preference) đối với cocaine.

Dịch Tễ Học Của Rối Loạn Sử Dụng Chất Kích Thích

Theo Khảo sát Quốc gia về Sử dụng Ma túy và Sức khỏe năm 2018, có hơn 16% số người từ 26 tuổi trở lên đã từng sử dụng cocaine trong cuộc đời của họ; tỷ lệ hiện mắc (prevalence) của việc sử dụng cocaine trong tháng qua là 0,6% ở những người từ 12 tuổi trở lên. Một phần ba số người được kê đơn chất kích thích đã lạm dụng đơn thuốc của họ. Dựa trên Dữ liệu Nhập viện theo Đợt Điều trị (Treatment Episode Data Set Admissions) từ năm 2017, nam giới phải nhập viện vì quá liều cocaine với tỷ lệ cao gần gấp đôi so với nữ giới, và nữ giới cho thấy tỷ lệ bỏ trị cao hơn cũng như tiếp tục sử dụng nhiều hơn trong quá trình điều trị so với nam giới. Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tỷ lệ hiện mắc trong 12 tháng của việc sử dụng cocaine cao hơn đáng kể ở thanh thiếu niên gốc Tây Ban Nha khi so sánh với thanh thiếu niên không phải gốc Tây Ban Nha. Tử vong do quá liều từ việc sử dụng cocaine có tỷ lệ hiện mắc cao hơn ở những cá nhân Da đen/Gốc Phi.

Tỷ lệ hiện mắc của việc lạm dụng chất kích thích kê đơn dao động từ 5% đến 9% ở trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học và từ 5% đến 35% ở những cá nhân trong độ tuổi đại học. Nâng cao hiệu suất nhận thức và sự cải thiện trong sự chú ý là những lý do được báo cáo nhiều nhất cho việc lạm dụng các chất kích thích, và nguồn có khả năng cao nhất để lạm dụng là xin thuốc từ người thân hoặc bạn bè. Ở các sinh viên đại học, việc sử dụng bất hợp pháp amphetamine-dextroamphetamine có tỷ lệ hiện mắc cao hơn so với việc sử dụng bất hợp pháp các công thức bào chế của methylphenidate.

Bảng 9.1 Cơ Chế Hoạt Động Và Các Đích Phân Tử Của Các Chất Kích Thích Thường Gặp

Thuốc Cơ Chế Hoạt Động Đích Phân Tử
Cocaine Kích thích hệ thần kinh trung ương (CNS) bằng cách ức chế quá trình tái hấp thu dopamine và norepinephrine ở màng tiền synapse. Chẹn các kênh natri của tế bào thần kinh, giải thích cho các đặc tính gây tê cục bộ của nó. DAT, các chất vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào thần kinh cho norepinephrine và serotonin, và các kênh natri của tế bào thần kinh.
Methamphetamine Làm tăng sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh monoamine thông qua các tác động của nó lên VMAT2 ngoài việc ức chế một phần quá trình tái hấp thu dopamine và norepinephrine. VMAT2, DAT, và các chất vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào thần kinh cho norepinephrine và serotonin.
Các chất tương tự amphetamine Tương tự như cơ chế hoạt động của methamphetamine. VMAT2, DAT, và các chất vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào thần kinh cho norepinephrine và serotonin.
Methylphenidate Tương tự như cơ chế hoạt động của methamphetamine, nhưng methylphenidate không tăng cường sự giải phóng dopamine từ các bọng synapse. DAT, và các chất vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào thần kinh cho norepinephrine và serotonin.
Lá Khat và các Cathinone Tương tự như cơ chế của methamphetamine. VMAT2, DAT, và các chất vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào thần kinh cho norepinephrine và serotonin.
MDMA (3,4-Methylenedioxymethamphetamine) Thúc đẩy sự giải phóng serotonin, dopamine, và norepinephrine vào các khe synapse; ngăn chặn sự tái hấp thu serotonin; hoạt động như một chất đồng vận tại các thụ thể serotonin, dopamine, và các thụ thể alpha- và beta-adrenergic. VMAT2, thụ thể TA1 (TAAR1), serotonin (5-HT1A, 5-HT2A, 5-HT2B, 5-HT2C), dopamine (D1, D2), và các thụ thể alpha- và beta-adrenergic.
Pseudoephedrine Kích thích các thụ thể alpha- và beta-2-adrenergic, gây co các mạch máu và làm giãn cơ trơn trong đường thở. Các thụ thể alpha- và beta-2-adrenergic.
Phenylephrine Chất đồng vận tại các thụ thể alpha-1-adrenoceptor, gây co các mạch máu. Các thụ thể alpha-1-adrenergic.
Nicotine (được thảo luận chi tiết trong Chương 7) Chất đồng vận tại các thụ thể nicotinic acetylcholine. Các thụ thể nicotinic acetylcholine.
Caffeine (được thảo luận chi tiết trong Chương 10) Chất đối kháng thụ thể adenosine không chọn lọc và là chất ức chế phosphodiesterase. Các thụ thể adenosine-1, adenosine-2a, và adenosine-2b.

Chú thích: CNS, Hệ thần kinh trung ương (Central nervous system); DAT, chất vận chuyển dopamine (dopamine transporter); MDMA, 3,4-methylenedioxymethamphetamine; VMAT2, chất vận chuyển monoamine dạng bọng 2 (vesicular monoamine transporter-2).

ĐIỂM NHẤN MẠNH LÂM SÀNG
– Speedballing (tiêm/hít hỗn hợp cocaine và opioid) là hành động sử dụng cocaine theo sau là một loại opioid, thường là qua đường tiêm tĩnh mạch (TM) hoặc hít qua mũi (insufflation).

– Việc sử dụng chất kích thích có thể gây ra các rối loạn chức năng tình dục (sexual dysfunctions) trong giai đoạn ngộ độc.

– Cocaine được chuyển hóa thông qua quá trình thủy phân liên kết ester ở gan để tạo thành benzoylecgonine, đây là chất chuyển hóa có thể dễ dàng được phát hiện bằng các xét nghiệm miễn dịch (immunoassays) trong nước tiểu tiêu chuẩn lên đến 2 hoặc 3 ngày sau lần sử dụng cuối cùng.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ