Thống kê Sinh học Cơ bản và Lâm sàng, Ấn bản thứ 5 – Basic & Clinical Biostatistics, 5e
Tác giả: Susan White – Nhà xuất bản McGraw-Hill Medical – Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Chương 12: Các phương pháp Y học dựa trên bằng chứng và Phân tích Quyết định
Methods of Evidence-Based Medicine and Decision Analysis
NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH
|
VẤN ĐỀ TÌNH HUỐNG
VẤN ĐỀ TÌNH HUỐNG 1
Một người đàn ông 57 tuổi đến khám với tiền sử đau thắt lưng. Cơn đau có tính chất âm ỉ, kéo dài khi nghỉ ngơi, và trở nên tồi tệ hơn khi cúi và nâng vật nặng. Cơn đau ngày càng nặng hơn, và trong 6 tuần qua đã làm ông thức giấc vào ban đêm. Trong vòng 10 ngày qua, ông đã nhận thấy tê ở mông và đùi phải và yếu ở chi dưới phải. Ông phủ nhận sốt, nhưng có chán ăn nhẹ và sụt 10 pound (khoảng 4,5 kg) trong khoảng thời gian 4 tháng. Ông không có tiền sử đau thắt lưng trước đó và sức khỏe nói chung tốt. Khám thực thể cho thấy nhiệt độ , đau khi ấn ở cột sống thắt lưng dưới, giảm cảm giác ở mặt lưng và mặt bên của bàn chân phải, và yếu khi lật ngoài cổ chân phải. Các phản xạ gân sâu bình thường.
Dựa trên việc xem xét y văn, tiền sử và khám thực thể của bệnh nhân, bạn nghi ngờ người đàn ông này có 20% đến 30% khả năng bị ung thư cột sống. Bạn phải quyết định xem có nên chỉ định tốc độ lắng hồng cầu (ESR) hay chỉ định trực tiếp các nghiên cứu hình ảnh, chẳng hạn như MRI cột sống thắt lưng. Joines và cộng sự (2001) đã so sánh một số chiến lược để chẩn đoán ung thư ở bệnh nhân đau thắt lưng. Những kết quả này sau đó đã được Deyo và cộng sự (2014) đánh giá lại và xác nhận. Họ đã báo cáo độ nhạy và độ đặc hiệu cho các quy trình chẩn đoán khác nhau, bao gồm ESR ≥ 20 mm/h và một số nghiên cứu hình ảnh. Họ báo cáo độ nhạy là 78% và độ đặc hiệu là 67% cho ESR ≥ 20 mm/h và độ nhạy và độ đặc hiệu là 95% cho MRI cột sống thắt lưng. Họ đã phát triển một số chiến lược chẩn đoán, hoặc cây quyết định, để điều tra khả năng ung thư ở bệnh nhân ngoại trú chăm sóc ban đầu bị đau thắt lưng và xác định chi phí cho mỗi chiến lược chẩn đoán bằng cách sử dụng dữ liệu từ các khoản bồi hoàn của Medicare năm 2000. Các chiến lược được sắp xếp theo thứ tự chi phí cho mỗi bệnh nhân và được so sánh với số ca ung thư được tìm thấy trên 1.000 bệnh nhân. Chúng tôi sử dụng thông tin từ nghiên cứu của họ để minh họa độ nhạy và độ đặc hiệu của một quy trình chẩn đoán và một lần nữa để minh họa việc sử dụng cây quyết định để so sánh các chiến lược.
VẤN ĐỀ TÌNH HUỐNG 2
Abraham và cộng sự (2017) đã nghiên cứu các phương pháp khám thần kinh khác nhau để xác định phương pháp nào có thể hiệu quả hơn trong việc phát hiện bệnh đa dây thần kinh. Họ đã đánh giá 312 bệnh nhân để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của các xét nghiệm. Dữ liệu tóm tắt một số phát hiện của họ được đưa ra trong phần có tiêu đề “Đo lường độ chính xác của các quy trình chẩn đoán”. Chúng tôi sử dụng một số phát hiện này để minh họa độ nhạy và độ đặc hiệu.
VẤN ĐỀ TÌNH HUỐNG 3
Dabi và cộng sự (2017) đã xác nhận một mô hình có thể được sử dụng để dự đoán sinh non. Họ đã phân tích sâu hơn mô hình để xác định một ngưỡng cắt tối ưu cho các điểm số thu được từ mô hình. Họ đã sử dụng đường cong ROC và biểu đồ nomogram để đánh giá mô hình.
VẤN ĐỀ TÌNH HUỐNG 4
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ