Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội Thận - Lọc máu BẢN ĐỌC THỬ

Bệnh thận mãn tính – Chẩn đoán và điều trị

13 phút đọc
Bs. Lê Đình Sáng (Dịch)
Nguồn: Chronic Kidney Disease | Diseases & Conditions | 5MinuteConsult
Bệnh thận mạn tính (CKD) được định nghĩa là các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng của thận, được xác định bởi các bất thường về bệnh lý hoặc các dấu hiệu tổn thương (bất thường trong xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, mô học, nghiên cứu hình ảnh) hoặc tốc độ lọc cầu thận (GFR) <60 mL/phút/1,73 m2. Các phát hiện xuất hiện trong ≥3 tháng. CKD được phân loại dựa trên nguyên nhân, loại GFR (G1-G5) và danh mục albumin niệu (A1-A3).

MÔ TẢ:

  • Bệnh thận: Cải thiện Kết quả Toàn cầu (KDIGO) phân loại theo ước tính GFR (tính bằng mL/phút/1,73 m2): G1: tổn thương thận với GFR bình thường hoặc tăng ≥90; G2: ↓ GFR nhẹ 60 đến 89; G3a: ↓ GFR nhẹ đến trung bình 45 đến 59; G3b: ↓ GFR trung bình đến nặng 30 đến 44; G4: ↓ GFR nặng 15 đến 29; G5: suy thận: GFR <15 hoặc lọc máu

  • CKD theo Tỷ lệ albumin trên creatinin (ACR): A1: bình thường đến tăng nhẹ: <30 mg/g hoặc <3 mg/mmol; A2: tăng vừa phải: 30 đến 300 mg/g hoặc 3 đến 30 mg/mmol; A3: tăng nặng: >300 mg/g hoặc >30 mg/mm

DỊCH TỄ HỌC

  • Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ phát triển CKD cao gấp 3,6 lần so với người da trắng.

  • Tương tự ở cả hai giới; tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) ở nam giới cao gấp 1,6 lần so với nữ giới.

Tỷ lệ mắc mới

Ước tính tỷ lệ mắc mới hàng năm là 1.700/1 triệu dân

Tỷ lệ hiện mắc

Tỷ lệ hiện mắc chung của CKD (Giai đoạn 1-5) là 14,8%. Tỷ lệ hiện mắc/tỷ lệ mắc mới ESRD (giai đoạn 5) chưa điều chỉnh lần lượt là 1.752 và 362,4/1 triệu. Các con số không phản ánh gánh nặng của các giai đoạn trước của CKD (giai đoạn 1 đến 4), ước tính ảnh hưởng đến 13,1% dân số ở Hoa Kỳ. Tỷ lệ hiện mắc tăng theo độ tuổi và đỉnh điểm sau 70.

CĂN NGUYÊN VÀ SINH LÝ BỆNH HỌC

Sự phá hủy tiến triển của nephron thận; GFR sẽ giảm dần và giá trị Cr trong huyết tương sẽ tăng xấp xỉ gấp đôi, với việc giảm 50% GFR và mất 75% khối lượng nephron hoạt động. Tăng kali máu thường phát triển khi GFR giảm xuống <20 đến 25 mL/phút. Thiếu máu phát triển từ việc giảm tổng hợp tại thận của erythropoietin.
  • Nhu mô thận/cầu thận

    • Viêm thận: tiểu máu, cặn hồng cầu (RBC), THA, protein niệu biến đổi

      • Tăng sinh khu trú: Bệnh thận IgA, lupus ban đỏ hệ thống (SLE), Ban xuất huyết Henoch-Schönlein, hội chứng Alport, viêm cầu thận tăng sinh, viêm cầu thận lưỡi liềm

      • Tăng sinh lan tỏa: viêm cầu thận tăng sinh màng, SLE, cryoglobulinemia, viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN), hội chứng Goodpasture

    • Thận hư: protein niệu (>3,5 g/ngày), giảm albumin máu, tăng lipid máu và phù

      • Bệnh thay đổi tối thiểu, bệnh thận màng, xơ cứng cầu thận phân đoạn khu trú

      • Amyloidosis, bệnh thận đái tháo đường

  • Mạch máu: THA, vi mạch huyết khối, viêm mạch (Wegener), xơ cứng bì, tổn thương do chèn ép

  • Ống thận kẽ: nhiễm trùng, tắc nghẽn, độc tố, viêm thận kẽ dị ứng, đa u tủy, bệnh mô liên kết, bệnh nang, sỏi thận

  • Sau thận: tắc nghẽn (tăng sản lành tính tuyến tiền liệt [BPH]), u tân sinh, bàng quang thần kinh

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ