Ths.Bs. Lê Đình Sáng
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Tăng natri máu được định nghĩa là nồng độ natri huyết thanh > 145 mmol/L. Tăng natri máu nặng khi > 150 mmol/L và rất nặng khi > 160 mmol/L.
1.2. Dịch tễ học
- Tỷ lệ mắc: 0.3-5.5% bệnh nhân nhập viện
- Tỷ lệ tử vong: 40-60% ở bệnh nhân tăng natri máu nặng
1.3. Sinh lý bệnh
Tăng natri máu xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa nước và natri trong cơ thể, thường do mất nước nhiều hơn mất natri. Cơ chế chính bao gồm:
- Mất nước đơn thuần:
- Giảm lượng nước vào: Không tiếp cận được nước, rối loạn ý thức
- Tăng lượng nước ra: Đái tháo nhạt, tăng thông khí, sốt, bỏng
- Mất nước ưu trương:
- Mất qua đường tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa
- Mất qua da: Đổ mồ hôi nhiều
- Mất qua thận: Lợi tiểu quai, lợi tiểu thẩm thấu
- Tăng natri:
- Truyền dịch ưu trương: NaCl 3%, NaHCO3
- Ăn muối quá mức
- Bệnh lý nội tiết: Cường aldosterone nguyên phát, hội chứng Cushing
- Rối loạn điều hòa thẩm thấu:
- Suy giảm tiết ADH (Antidiuretic Hormone)
- Kháng ADH
Hậu quả của tăng natri máu:
- Co rút tế bào não do mất nước nội bào
- Xuất huyết não, tổn thương thần kinh không hồi phục
- Rối loạn chức năng tế bào, enzyme
- Rối loạn đông máu, suy thận cấp

Sơ đồ giải thích cơ chế sinh lý bệnh của tăng natri máu
2. Chẩn đoán
2.1. Lâm sàng
- Triệu chứng thần kinh: Lú lẫn, kích thích, co giật, hôn mê
- Triệu chứng khác: Khát nước, đa niệu, sốt, mạch nhanh, da khô, niêm mạc khô
2.2. Cận lâm sàng
- Natri máu > 145 mmol/L
- Áp lực thẩm thấu máu tăng (> 295 mOsm/kg)
- Đánh giá tình trạng thể tích: Hematocrit, protein toàn phần, ure máu
- Natri niệu, áp lực thẩm thấu niệu
- Chức năng thận, điện giải đồ, đường huyết
- Cortisol máu, ADH (nếu nghi ngờ bệnh lý nội tiết
2.3. Chẩn đoán xác định
- Dựa vào nồng độ natri máu > 145 mmol/L kết hợp với triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng
2.4. Chẩn đoán phân biệt
- Tăng natri giả do tăng lipid máu hoặc tăng protein máu nặng
- Tăng áp lực thẩm thấu máu do tăng glucose, manitol, ethanol
3. Điều trị
3.1. Nguyên tắc điều trị
- Xác định và điều trị nguyên nhân gây tăng natri máu
- Bù nước để hạ natri máu từ từ
- Tốc độ hạ natri không quá 10 mmol/L/24h và 18 mmol/L/48h để tránh phù não
3.2. Điều trị cụ thể
3.2.1. Tính lượng nước thiếu hụt
Sử dụng công thức:
Lượng nước thiếu hụt = 0.6 x Trọng lượng cơ thể (kg) x [(Natri đo được/140) - 1]3.2.2. Lựa chọn dịch truyền
a) Tăng natri máu có giảm thể tích:
- Dung dịch NaCl 0.9% (nước muối đằng trương)
- Sau khi bù đủ thể tích, chuyển sang dung dịch nhược trương
b) Tăng natri máu không giảm thể tích:
- Dung dịch glucose 5%
- Dung dịch NaCl 0.45% (Nước muối nhược trương)
3.2.3. Tốc độ truyền dịch
a) Tăng natri máu cấp tính (< 48 giờ):
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.


ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ