Hạ Natri máu: Từ sinh lý bệnh đến chẩn đoán, điều trị
Bài giảng cho sinh viên Y khoa năm thứ 6
Ths.Bs. Lê Đình Sáng
I. Đại cương
1. Định nghĩa
- Hạ natri máu: [Na+] huyết thanh < 135 mmol/L
- Phân loại mức độ:
- Nhẹ: 130-134 mmol/L
- Trung bình: 125-129 mmol/L
- Nặng: < 125 mmol/L
2. Dịch tễ học
- Tỷ lệ mắc:
- Bệnh nhân ngoại trú: 1-4%
- Bệnh nhân nội trú: 15-30%
- ICU: 30-40%
- Nhóm nguy cơ cao:
- Người cao tuổi
- Suy tim
- Xơ gan
- Suy thận
- Bệnh thần kinh
3. Ý nghĩa lâm sàng
- Tăng tỷ lệ tử vong
- Kéo dài thời gian nằm viện
- Tăng chi phí điều trị
- Ảnh hưởng chất lượng sống
II. Sinh lý bệnh
1. Cơ chế điều hòa natri và nước

2. Phân loại theo thể tích ngoại bào

3. Cơ chế bệnh sinh chính
- Rối loạn bài tiết ADH
- Mất natri
- Ứ nước
- Dịch chuyển natri vào trong tế bào
III. Triệu chứng lâm sàng
1. Triệu chứng thần kinh
- Phụ thuộc vào:
- Mức độ hạ natri
- Tốc độ giảm natri
- Tình trạng não trước đó
Bảng phân loại triệu chứng theo mức độ:
| Mức độ | [Na+] (mmol/L) | Triệu chứng |
|---|---|---|
| Nhẹ | 130-134 | Thường không triệu chứng |
| Trung bình | 125-129 | Buồn nôn, nhức đầu, mệt mỏi |
| Nặng | < 125 | Co giật, hôn mê, phù não |
2. Triệu chứng theo thể tích

IV. Chẩn đoán
1. Tiếp cận chẩn đoán

2. Xét nghiệm cần thiết
- Cơ bản:
- Na+, K+ máu
- Áp lực thẩm thấu máu
- Glucose, BUN, Creatinine
- Na+ niệu
- Áp lực thẩm thấu niệu
- Cortisol máu buổi sáng
- Bổ sung (theo nguyên nhân):
- TSH, FT4
- Chức năng gan
- NT-proBNP
- ADH
V. Điều trị
1. Nguyên tắc chung
- Điều trị theo mức độ nặng
- Xử trí triệu chứng cấp cứu
- Tìm và điều trị nguyên nhân
- Tốc độ nâng Na+ an toàn
2. Tốc độ nâng Na+
- Hạ Na+ cấp (< 48h):
- Có triệu chứng nặng: 4-6 mmol/L trong 6h đầu
- Không triệu chứng nặng: < 10 mmol/L/24h
- Hạ Na+ mạn (> 48h):
- < 8 mmol/L/24h
- < 18 mmol/L/48h
3. Phác đồ điều trị

4. Điều trị theo nguyên nhân
| Nguyên nhân | Điều trị đặc hiệu |
|---|---|
| SIADH | Hạn chế nước, demeclocycline |
| Suy thượng thận | Hydrocortisone |
| Suy giáp | Levothyroxine |
| Suy tim | Lợi tiểu, ACEI/ARB |
| Xơ gan | Albumin, lợi tiểu |
VI. Biến chứng và theo dõi
1. Biến chứng
- Cấp tính:
- Phù não
- Co giật
- Tử vong
- Mạn tính:
- Teo não
- Rối loạn nhận thức
- Giảm chất lượng sống
2. Theo dõi
- Trong điều trị:
- Na+ máu mỗi 2-4h nếu điều trị tích cực
- Na+ máu mỗi 4-6h nếu điều trị bảo tồn
- Triệu chứng thần kinh
- Cân bằng dịch
- Sau điều trị:
- Na+ máu định kỳ
- Điều trị nguyên nhân
- Phòng ngừa tái phát
VII. Ví dụ lâm sàng
Ca lâm sàng 1. Bệnh nhân nữ 65 tuổi, vào viện vì lơ mơ. Tiền sử suy tim.
Khám:
- Phù hai chân
- Tĩnh mạch cổ nổi
- Na+ = 122 mmol/L
- BUN/Cr = 45/1.2
- Na+ niệu = 15 mmol/L
Phân tích:
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
Đặt lại mật khẩu
Nhập tên đăng nhập hoặc email đã đăng ký. Hệ thống sẽ gửi liên kết đặt lại mật khẩu nếu thông tin khớp.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ