Nội tiết học Bà mẹ – Thai Nhi và Sơ Sinh: Sinh Lý, Sinh Lý Bệnh và Xử Trí Lâm Sàng (Ấn bản thứ 2, 2026).
Dịch và Chú giải tiếng Việt: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Maternal-Fetal and Neonatal Endocrinology: Physiology, Pathophysiology, and Clinical Management, 2nd Edition
Imprint: Academic Press. Editors: Christopher S. Kovács, Cheri L. Deal.
Ấn bản tiếng Việt của cuốn sách này là một dự án phi lợi nhuận, được xuất bản duy nhất trên các website yhoclamsang.net và sachyhoc.com của THƯ VIỆN MEDIPHARM.
CHƯƠNG 25: CÁC BỆNH LÝ TUYẾN THƯỢNG THẬN TRONG THAI KỲ VÀ THỜI KỲ HẬU SẢN
Matthieu St-Jean, Isabelle Bourdeau và André Lacroix
Khoa Nội tiết, Trung tâm Bệnh viện Đại học Sherbrooke (CHUS), Sherbrooke, QC, Canada; Khoa Nội tiết, Khoa Y và Trung tâm Nghiên cứu, Trung tâm Bệnh viện Đại học Montréal (CHUM), Montréal, QC, Canada.
|
Các Vấn Đề Lâm Sàng Thường Gặp |
|---|
| Suy tuyến thượng thận nguyên phát (Primary adrenal insufficiency) hiếm khi được chẩn đoán trong thai kỳ, nhưng cần phải nghi ngờ chẩn đoán này trong bối cảnh thai phụ bị chứng nôn nghén nặng và kéo dài (hyperemesis gravidarum). |
| Hội chứng Cushing (Cushing’s syndrome) trong thai kỳ do bệnh lý tuyến thượng thận gây ra chiếm 50%-60% các trường hợp. |
| Ung thư biểu mô vỏ thượng thận (Adrenocortical carcinoma) được chẩn đoán trong thai kỳ có liên quan đến tỷ lệ sống sót kém hơn so với khi được chẩn đoán ở bệnh nhân không mang thai. |
| Cường aldosterone nguyên phát (Primary aldosteronism) có thể đang bị chẩn đoán thiếu trong thai kỳ và tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát được dường như là nguyên nhân chính gây ra tỷ lệ mắc bệnh (morbidity) ở mẹ và thai nhi. |
| U tủy thượng thận (Pheochromocytoma) và u phó hạch (Paraganglioma) có liên quan đến kết cục kém hơn cho mẹ và thai nhi nếu không được chẩn đoán trong thời kỳ trước sinh. |
| Điều trị trước sinh để phòng ngừa nam hóa cơ quan sinh dục nữ (female genital virilization) trong bối cảnh tăng sản thượng thận bẩm sinh (Congenital adrenal hyperplasia) vẫn còn nhiều tranh cãi do những lo ngại về độ an toàn lâu dài đối với nhận thức và hành vi của trẻ phơi nhiễm với glucocorticoid từ trong bào thai. |
25.1 Giới Thiệu
Trong chương này, chúng tôi sẽ xem xét cách tiếp cận chẩn đoán và quản lý các rối loạn tuyến thượng thận (adrenal disorders) phổ biến nhất trong thai kỳ. Việc chẩn đoán các bệnh lý này có thể đặc biệt nhiều thách thức do sự trùng lặp giữa các triệu chứng không đặc hiệu của chúng và những tác động sinh lý của thai kỳ lên hệ thống nội tiết. Điều tối quan trọng là phải chẩn đoán và điều trị các bệnh lý này một cách thích hợp trong thai kỳ vì tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đáng kể của chúng đối với cả mẹ và thai nhi.
25.1.1 Suy Tuyến Thượng Thận
Suy tuyến thượng thận (Adrenal insufficiency – AI) đặc trưng bởi sự mất khả năng sản xuất đủ lượng glucocorticoid hoặc mineralocorticoid của vỏ tuyến thượng thận. Suy tuyến thượng thận có thể do: rối loạn chức năng của bản thân vỏ tuyến thượng thận, được gọi là suy tuyến thượng thận nguyên phát (Primary adrenal insufficiency – PAI); giảm tiết hormone hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên (suy thứ phát); hoặc giảm tiết hormone giải phóng corticotropin (CRH) từ vùng dưới đồi (suy tam phát). Trong suy tuyến thượng thận nguyên phát, vỏ tuyến thượng thận không thể sản xuất đủ glucocorticoid, mineralocorticoid hoặc androgen. Trong suy tuyến thượng thận thứ phát và tam phát, quá trình sản xuất mineralocorticoid vẫn được duy trì do quá trình sản xuất aldosterone chủ yếu được điều hòa bởi angiotensin II (ANG II) và kali (Bảng 25.1). Trong chương này, chúng tôi sẽ tập trung vào suy tuyến thượng thận nguyên phát và chỉ mô tả ngắn gọn về suy tuyến thượng thận thứ phát và tam phát (các bệnh lý này được thảo luận chi tiết hơn ở Chương 18).
Bảng 25.1. Các nguyên nhân phổ biến gây suy tuyến thượng thận
| Phân loại | Nguyên nhân |
|---|---|
| Suy tuyến thượng thận nguyên phát | Viêm tuyến thượng thận tự miễn (Bệnh Addison): 80–90% |
| – Đơn độc (40%) | |
| – Hội chứng đa tuyến tự miễn (APS) (60%) | |
| + APS 1: suy tuyến cận giáp + nhiễm nấm Candida da-niêm | |
| + APS 2: suy giáp + đái tháo đường typ 1 | |
| + APS 4: bạch biến, bệnh celiac, rụng tóc từng mảng, viêm dạ dày tự miễn | |
| Viêm tuyến thượng thận do nhiễm trùng | |
| – Lao | |
| – HIV/AIDS | |
| – Nấm: Histoplasmosis, Cryptococcosis, Coccidioidomycosis | |
| Xuất huyết tuyến thượng thận hai bên | |
| – Hội chứng kháng phospholipid | |
| – Nhiễm trùng huyết do não mô cầu | |
| – Thuốc chống đông | |
| – Phẫu thuật ổ bụng | |
| Di căn tuyến thượng thận hai bên | |
| Thâm nhiễm tuyến thượng thận hai bên | |
| – U lympho nguyên phát | |
| – Amyloidosis | |
| – Hemochromatosis | |
| Rối loạn di truyền | |
| – Adrenoleukodystrophy (liên kết X) | |
| – Tăng sản thượng thận bẩm sinh: | |
| + Thiếu 21-hydroxylase | |
| + Thiếu 3β-HSD type 2 | |
| + Thiếu 11β-hydroxylase | |
| + Thiếu 17α-hydroxylase | |
| + Thiếu CYP450scc | |
| + Thiếu STAR (tăng sản lipoid bẩm sinh) | |
| – Suy glucocorticoid gia đình | |
| – Hội chứng Triple A | |
| Do thuốc | |
| – Ketoconazole, fluconazole, etomidate | |
| – Trilostane | |
| – Mifepristone | |
| – Phenobarbital, phenytoin, rifampicin | |
| Phẫu thuật cắt bỏ hai tuyến thượng thận | |
| Suy tuyến thượng thận thứ phát & tam phát | Thừa glucocorticoid ngoại sinh / nội sinh (Hội chứng Cushing) |
| Khối u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi | |
| – U sọ hầu | |
| – U tuyến (adenoma) | |
| – U màng não | |
| – Nang | |
| – Di căn | |
| Chấn thương cuống tuyến yên | |
| Phẫu thuật / xạ trị vùng tuyến yên – dưới đồi | |
| Thâm nhiễm / nhiễm trùng tuyến yên – dưới đồi | |
| – Hemochromatosis | |
| – Lao | |
| – Viêm màng não | |
| – Sarcoidosis | |
| – Histiocytosis X | |
| – U hạt Wegener | |
| – Viêm tuyến yên lympho bào | |
| – Đột quỵ tuyến yên | |
| – Hội chứng Sheehan | |
| Nguyên nhân di truyền | |
| – Đột biến POMC | |
| – Đột biến HESX1 |
Nguồn dữ liệu từ Charmandari E, Nicolaides NC, Chrousos GP. Adrenal insufficiency. Lancet 2014; 383(9935): 2152-2167, Bản quyền © 2014 Elsevier Ltd.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ