Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). CHƯƠNG 37. SUY TUYẾN THƯỢNG THẬN

44 phút đọc

Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). Endocrine Secrets Eighth Edition. 
Copyright © 2026 by Elsevier Inc. Chủ biên: Michael T. McDermott. DỊCH VÀ CHÚ GIẢI: BS LÊ ĐÌNH SÁNG
Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận. 


CHƯƠNG 37. SUY TUYẾN THƯỢNG THẬN

Adrenal Insufficiency
Cecilia C. Low Wang; Ethan Stortz
Endocrine Secrets, CHAPTER 37, 355-366


Câu 1. Suy Tuyến Thượng Thận Là Gì, Và Bệnh Được Phân Loại Như Thế Nào?

Suy tuyến thượng thận (adrenal insufficiency) là tình trạng tuyến thượng thận (adrenal glands) sản xuất không đủ glucocorticoid và/hoặc mineralocorticoid. Sự phá hủy hoặc rối loạn chức năng của chính vỏ thượng thận (adrenal cortex) gây ra bệnh cảnh suy tuyến thượng thận nguyên phát (primary adrenal insufficiency). Suy tuyến thượng thận thứ phát (secondary adrenal insufficiency) là hậu quả của việc tuyến yên (pituitary gland) sản xuất không đủ hormone hướng vỏ thượng thận (adrenocorticotropic hormone – ACTH), trong khi tình trạng vùng dưới đồi (hypothalamus) sản xuất thiếu hụt hormone giải phóng corticotropin (corticotropin-releasing hormone – CRH) được định nghĩa là suy tuyến thượng thận tam phát (tertiary adrenal insufficiency).

Câu 2. Các Nguyên Nhân Phổ Biến Gây Suy Tuyến Thượng Thận Là Gì?

Viêm tuyến thượng thận tự miễn (autoimmune adrenalitis – Bệnh Addison) là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy tuyến thượng thận nguyên phát và gắn liền với sự gia tăng nồng độ kháng thể kháng 21-hydroxylase. Bệnh Addison có thể xuất hiện đơn độc hoặc kết hợp với các tình trạng thiếu hụt nội tiết khác trong bệnh cảnh hội chứng đa tuyến tự miễn (autoimmune polyglandular syndrome). Nguyên nhân phổ biến nhất gây suy tuyến thượng thận trung ương (tức là thứ phát/tam phát) là do ngừng sử dụng glucocorticoid sau một thời gian dài điều trị. Suy tuyến thượng thận trung ương cũng có thể xảy ra do các khối u tuyến yên lớn hoặc do ảnh hưởng của các phương pháp điều trị khối u này bằng phẫu thuật và/hoặc xạ trị. Xem Bảng 37.1 để biết các nguyên nhân khác gây suy tuyến thượng thận.

Bảng 37.1. Các Nguyên Nhân Gây Suy Tuyến Thượng Thận

Nguyên nhân Nguyên phát Thứ phát Tam phát
Tự miễn Bệnh Addison Viêm tuyến yên lympho bào (Lymphocytic hypophysitis)  
Thâm nhiễm Bệnh amyloidosis, Bệnh mô bào (Histiocytosis), Bệnh sarcoidosis Bệnh amyloidosis, Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (Hemochromatosis), Bệnh mô bào, Bệnh liên quan đến IgG4, Bệnh sarcoidosis Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, Bệnh mô bào, Bệnh sarcoidosis
Khối u U tuyến thượng thận nguyên phát hai bên, U lympho (Lymphoma), Di căn hai bên U tuyến/ung thư biểu mô tuyến yên (Pituitary adenoma/carcinoma), U sọ hầu (Craniopharyngioma), U tế bào mầm (Germinoma), U lympho, U màng não (Meningioma), Di căn (vú, phổi, đại tràng, tiền liệt tuyến), Các khối u hệ thần kinh trung ương khác U sọ hầu, U thần kinh đệm (Glioma), Di căn, Khối u vùng yên lan rộng vào vùng dưới đồi, Các khối u hệ thần kinh trung ương khác
Nhiễm trùng CMV, HIV, Bệnh do Histoplasma, PJP, Lao (TB), Vi khuẩn (E. coli, H. influenzae, Liên cầu nhóm A – GAS, Legionella, N. meningitidis, P. aeruginosa, S. pneumoniae, và các loại khác) Actinomyces, Bệnh do Histoplasma, HIV, Giang mai, Lao Viêm não nhiễm trùng, Viêm màng não, Lao
Mạch máu Xuất huyết tuyến thượng thận hai bên (Hội chứng Waterhouse-Friderichsen): nhiễm khuẩn vi khuẩn, đông máu nội mạch rải rác (DIC), nhiễm khuẩn huyết (sepsis), sốc; Hội chứng kháng phospholipid (APLS); Các bệnh viêm mạch khác Phình mạch, Đột quỵ tuyến yên (Apoplexy – Hội chứng Sheehan), Xuất huyết dưới nhện Xuất huyết vùng dưới đồi, Xuất huyết dưới nhện
Di truyền Giảm sản tuyến thượng thận bẩm sinh, Bệnh loạn dưỡng chất trắng thượng thận (Adrenoleukodystrophy), Hội chứng đa tuyến tự miễn Típ 1 (APS1), Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH) Đột biến gen POMC, Đột biến yếu tố phiên mã tuyến yên  
Do điều trị (Iatrogenic) Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận hai bên Phẫu thuật tuyến yên, Xạ trị tuyến yên, Chấn thương sọ não (TBI) Xạ trị, Chấn thương sọ não (TBI)
Thuốc Các thuốc tiêu hủy tuyến thượng thận (Adrenolytic medications), Các thuốc ức chế chốt kiểm duyệt miễn dịch (Checkpoint inhibitors), Thuốc cảm ứng CYP3A4, Thuốc ức chế các enzyme sinh tổng hợp steroid Các thuốc ức chế chốt kiểm duyệt miễn dịch, Nhóm Opioid Glucocorticoid, Nhóm Opioid

Câu 3. Khi Nào Liệu Pháp Glucocorticoid Có Thể Gây Suy Tuyến Thượng Thận?

Mặc dù bất kỳ liều glucocorticoid nào vượt mức sinh lý đều có thể ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (hypothalamic-pituitary-adrenal axis – trục HPA), nguy cơ suy tuyến thượng thận tăng tỷ lệ thuận với liều lượng và thời gian sử dụng liệu pháp glucocorticoid đường toàn thân. Việc điều trị bằng prednisone ≥ 5 mg mỗi ngày trong hơn 4 tuần, prednisone 20 mg trong hơn 2 tuần, sử dụng các thuốc có hiệu lực cao hoặc tác dụng kéo dài, hoặc sử dụng glucocorticoid vào buổi tối/đêm làm tăng nguy cơ suy tuyến thượng thận. Các đợt điều trị ngắn hạn, phác đồ sử dụng không thường xuyên (dưới 14 ngày), và việc dùng glucocorticoid toàn thân vào ban ngày hoặc dùng cách ngày có thể làm giảm nguy cơ này. Ngoài steroid đường toàn thân, corticosteroid dạng hít mang nguy cơ gây suy tuyến thượng thận cao thứ hai, đặc biệt khi người bệnh sử dụng fluticasone propionate (do thuốc có ái lực cao và tác dụng kéo dài) hoặc khi sử dụng bất kỳ thuốc nào kéo dài hơn 6 đến 12 tháng. Mặc dù hiếm gặp hơn, suy tuyến thượng thận cũng đã được ghi nhận khi tiêm glucocorticoid vào khớp/bao hoạt dịch cũng như khi dùng các chế phẩm corticosteroid tại chỗ.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ