Nguồn “ MAKING SENSE OF THE ECG: CASES FOR SELF-ASSESSMENT”
Andrew R. Houghton, David Gray

TRƯỜNG HỢP
Bệnh nhân nữ 86 tuổi
Triệu chứng
Khó chịu, ngất và khó thở.
Bệnh sử
4 ngày trước bệnh nhân có khó thở và khó chịu, ngất và đột nhiên ngã ra sàn nhà
Tiền sử
Nhồi máu cơ tim 2 tháng trước, ĐTĐ type 2.
Khám
Mạch: 32 bpm đều
JVP: nổi 2cm. sóng đại bác liên tục.
nghe tim: tiếng T 2 thay đổi.
nghe phổi: ít ran ẩm 2 đáy phổi khi hít vào.
Phù ngoại vi nhẹ
XÉT NGHIỆM
CTM: Hb 12.1, B.CẦU 6.3, T.cầu 206.
U&E: Na 136, K 4.2, urea 4.8, creatinine 81.
Chức năng tuyến giáp bình thường
XQ ngực: bóng tim to, sung huyết phổi
PHÂN TÍCH ECG
| Tần số tim | Tần số nhĩ – 90 chu kỳ/phút |
| Tần số thất – 32 chu kỳ/phút | |
| Nhịp | Block A-V 3 ( Block hoàn toàn) |
| Trục QRS | Không thể đánh giá (chỉ có 1 chuyển đạo) |
| Sóng P | Có xuất hiện |
| Khoảng PR | Thay đổi- Không có mối liên quan rõ ràng giữa sóng P phức bộ QRS |
| Thời gian QRS | Kéo dài (140 ms) |
| Sóng T | Đảo ngược ở chuyển đạo III, aVF,
V1–V4 |
| Khoảng QTc | Kéo dài (475 ms) |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ