Nguồn “ MAKING SENSE OF THE ECG: CASES FOR SELF-ASSESSMENT”
Andrew R. Houghton, David Gray

Figure adapted with permission from the BMJ Publishing Group (Heart 2006; 92: 704–11)
TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam 28 tuổi.
Lí do vào viện
Hồi hộp trống ngực, khó thở và chóng mặt.
Bệnh sử
Bệnh nhân có tiền sử hội chứng Wolff–Parkinson– White syndrome nhập viện vì cơ hồi hộp tim đập nhanah trong 1 giờ, khó thở và chóng măt.
Tiền sử
Wolff–Parkinson–White.
Khám
Nhịp: 240 bpm, đều. HA: 108/64.
Tiếng tim: rất khó phân biệt từng tiếng tim vì quá nhanh.
Phổi : bình thường. Không phù ngoại vi.
CLS
CTM: Hb 15.2, B.CẦU 7.4, T.cầu 413.
U&E: Na 142, K 4.9, urea 4.2, creatinine 66.
Chức năng tuyến giáp: bình thường.
CÂU HỎI
1.Nhịp gì trên ECG?
2.Nó có liên quan đến bệnh nhân mắc hội chứng Wolff– Parkinson–White hay không?
3.Điều trị như nào sẽ hợp lý ở bệnh nhân này?
PHÂN TÍCH ECG
| Tần số | 240 bpm |
| Nhịp | Atrioventricular re-entry tachycardia (antidromic) |
| Trục QRS | Right axis deviation (+135°) |
| Sóng P | Present as a deflection after the QRS complexes |
| Khoảng PR | Not applicable |
| Thời gian QRS | Broad complexes (192 ms) |
| Sóng T | Difficult to discern morphology in view of tachycardia |
| Khoảng QTc | – |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ