BS. Phạm Hoàng Thiên
Gói quản lý ban đầu:

Phân tích các xét nghiệm:

Kẹp DDAVP:

Urê đường uống:

Chẩn đoán và triệu chứng
- Hạ natri máu là một chẩn đoán trên xét nghiệm.
- Cân nhắc lặp lại xét nghiệm trước khi bắt đầu điều trị, đặc biệt nếu nó không phù hợp với tình huống lâm sàng hoặc nếu các chất điện giải khác cũng bị trục trặc. Natri thấp bất thường có thể là kết quả của việc lấy mẫu các chất điện giải ngược dòng từ một đường truyền với dịch truyền giảm trương lực.
Triệu chứng
- Nghiêm trọng:
- Co giật.
- Mê sảng, hôn mê, thoát vị.
- Phù phổi do thần kinh (hình dưới).
- Không nghiêm trọng:
- Buồn nôn ói mửa.
- Đau đầu.
- Sự lú lẫn nhẹ.
- Chóng mặt, dáng đi không ổn định.
- Run, rung giật cơ đa ổ.
- Tăng phản xạ, chuột rút cơ.

Nguyên nhân
Hạ natri máu giả tạo (nồng độ thẩm thấu huyết thanh không thực sự thấp)
- Tăng đường huyết trầm trọng.
- triglycerid > 1.500 mg / dL.
- Nồng độ protein cao (đa u tủy, IVIG).
- Osmoles ngoại sinh:
- Thuốc cản quang.
- Mannitol.
- Maltose (từ IVIG).
- Sorbitol / glycine (dùng để rửa trong phẫu thuật).
Suy thận nặng
- Thường chỉ xảy ra khi GFR <15 ml / phút.
Các tình huống hiếm gặp với lượng nước vào> lượng chất tan
- Rối loạn tâm thần (đặc biệt là trong bệnh tâm thần phân liệt).
- Uống nước rất nhanh (ví dụ, trong trường hợp bắt nạt đàn em, hoặc nạp nước trước khi sàng lọc ma túy).
- Chứng nghiện bia (uống quá nhiều bia với lượng chất tan giảm).
- Bệnh nhân cao tuổi ăn chế độ ăn “trà và bánh mì nướng” (tea-and-toast), hoặc chán ăn (lượng chất tan thấp).
Hạ natri máu giảm thể tích
- Mất ngoài thận
- Mất qua đường tiêu hóa (nôn mửa, tiêu chảy, dẫn lưu ống dạ dày).
- Xuất huyết.
- Đổ mồ hôi, bỏng.
- Mất qua thận
- Thuốc lợi tiểu (đặc biệt là thiazide).
- Bài niệu sau tắc nghẽn.
- Giảm aldosteron hoặc suy tuyến thượng thận (muộn).
- Mất muối não – cerebral salt wasting (có thể là một dạng của giảm aldosteron).
Hạ natri máu đẳng thể tích
- Suy tuyến thượng thận (sớm).
- Suy giáp.
- SIADH
- Thuốc (danh sách này không đầy đủ; khi có nghi ngờ, hãy đánh giá danh sách thuốc bằng Medscape hoặc Epocrates để tìm các thuốc có thể gây bệnh).
- Vasopressin hoặc DDAVP (về mặt kỹ thuật, chúng không kích thích giải phóng ADH, mà là kích thích trực tiếp các thụ thể ADH).
- NSAID.
- Hóa trị (cyclophosphamide, vincristin).
- Tâm thần (thuốc chống loạn thần, SSRIs, thuốc ba vòng, IMAO).
- Thuốc thần kinh (carbamazepine, oxcarbazepine, valproate).
- Oxytocin, bromocriptine.
- Amiodarone
- Opioid
- Thuốc lắc (MDMA).
- Bệnh ác tính (đặc biệt là ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ).
- Rối loạn tâm thần kinh (hầu như bất kỳ loại rối loạn nào).
- Suy hô hấp nặng.
- Đau hoặc buồn nôn (đặc biệt là sau phẫu thuật, hoặc do tập thể dục quá sức, đặc biệt là chạy marathon).
- Thuốc (danh sách này không đầy đủ; khi có nghi ngờ, hãy đánh giá danh sách thuốc bằng Medscape hoặc Epocrates để tìm các thuốc có thể gây bệnh).
Tình trạng phù nề (hạ natri máu tăng thể tích)
- Suy tim với cung lượng tim thấp.
- Xơ gan.
- Hội chứng thận hư.
- Suy thận cũng có thể gây ra điều này, nếu nghiêm trọng.
Các xét nghiệm trong hạ natri máu
Các xét nghiệm cần có trong hạ natri máu chưa rõ nguyên nhân
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ