Phù là tình trạng tích tụ dịch bất thường trong mô kẽ hoặc các khoang của cơ thể. Đây là một triệu chứng thường gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau. Việc tiếp cận chẩn đoán đúng nguyên nhân gây phù đóng vai trò quan trọng trong điều trị hiệu quả.
I. Cơ chế sinh lý bệnh gây phù
Phù xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa các lực Starling tại mao mạch, dẫn đến tích tụ dịch trong khoang gian bào. Có 4 cơ chế chính gây phù:
- Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch:
- Suy tim
- Tăng áp lực tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, suy tĩnh mạch mạn)
- Giảm áp lực keo huyết tương:
- Giảm tổng hợp albumin (xơ gan, suy dinh dưỡng)
- Mất albumin (hội chứng thận hư, bệnh đường ruột mất protein)
- Tăng tính thấm thành mạch:
- Viêm (nhiễm trùng, dị ứng)
- Chấn thương
- Giữ muối và nước:
- Suy thận
- Tăng aldosterone thứ phát (xơ gan, suy tim)

II. Hỏi bệnh
- Thời gian xuất hiện và diễn biến của phù:
- Thời điểm bắt đầu xuất hiện phù
- Phù xuất hiện đột ngột hay từ từ
- Phù tăng dần hay dao động
- Vị trí và đặc điểm của phù:
- Vị trí phù: mặt, chi, bụng, toàn thân
- Phù một bên hay hai bên đối xứng
- Phù mềm hay cứng, có lõm khi ấn không
- Phù có kèm đau không
- Các yếu tố làm thay đổi mức độ phù:
- Thay đổi theo thời gian trong ngày
- Liên quan đến tư thế, vận động
- Ảnh hưởng của chế độ ăn (mặn, nhạt)
- Các triệu chứng đi kèm:
- Khó thở, mệt mỏi
- Đau ngực, hồi hộp đánh trống ngực
- Tiểu ít, tiểu nhiều, tiểu đêm
- Đau bụng, buồn nôn, nôn
- Sốt, đau khớp
- Tiền sử bệnh lý:
- Bệnh tim mạch: suy tim, tăng huyết áp
- Bệnh thận: viêm cầu thận, hội chứng thận hư
- Bệnh gan: xơ gan, viêm gan
- Bệnh nội tiết: suy giáp, Cushing
- Tiền sử dùng thuốc:
- Corticosteroid
- Thuốc chẹn kênh canxi
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)
- Tiền sử gia đình:
- Bệnh lý di truyền liên quan đến phù
III. Khám thực thể
- Quan sát tổng quát:
- Tình trạng phù: vị trí, mức độ, đối xứng
- Màu sắc da, niêm mạc
- Tình trạng khó thở, tư thế bệnh nhân
- Đánh giá phù:
- Ấn vào vùng phù để đánh giá độ lõm
- Đo vòng chi để so sánh và theo dõi
- Khám tim mạch:
- Đo huyết áp, nhịp tim
- Nghe tim: tiếng thổi, nhịp ngựa phi
- Tĩnh mạch cổ nổi
- Khám phổi:
- Nhịp thở, kiểu thở
- Gõ phổi: đục ở đáy phổi (tràn dịch màng phổi)
- Nghe phổi: ran ẩm, ran nổ
- Khám bụng:
- Gan to, áp lực tĩnh mạch cổ tăng (suy tim phải)
- Báng bụng
- Lách to
- Khám chi:
- Dấu hiệu viêm tĩnh mạch sâu
- Các biến dạng khớp, dấu hiệu viêm khớp
IV. Xét nghiệm và cận lâm sàng chẩn đoán
- Xét nghiệm máu:
- Công thức máu: thiếu máu, tăng bạch cầu
- Điện giải đồ: Na+, K+, Cl-, HCO3-
- Chức năng thận: ure, creatinine
- Protein máu, albumin
- Men gan: AST, ALT, GGT
- NT-proBNP (trong nghi ngờ suy tim)
- Hormone tuyến giáp: TSH, FT4
- Xét nghiệm nước tiểu:
- Tổng phân tích nước tiểu
- Protein niệu 24 giờ
- Tỷ số protein/creatinine niệu
- Chẩn đoán hình ảnh:
- X-quang ngực thẳng
- Siêu âm tim
- Siêu âm ổ bụng
- CT scan ngực, bụng (nếu cần)
- Các xét nghiệm khác (tùy trường hợp):
- Điện tâm đồ
- Đo chức năng hô hấp
- Sinh thiết thận (trong nghi ngờ bệnh cầu thận)
V. Tiếp cận chẩn đoán
Dựa trên kết quả hỏi bệnh, khám lâm sàng và xét nghiệm, có thể phân loại phù theo cơ chế bệnh sinh:
- Phù do giảm áp lực keo:
- Hội chứng thận hư
- Xơ gan
- Suy dinh dưỡng nặng
- Phù do tăng áp lực thủy tĩnh:
- Suy tim
- Tăng áp lực tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, suy tĩnh mạch mạn tính)
- Phù do tăng tính thấm mao mạch:
- Viêm mạch
- Phản ứng dị ứng
- Phù do giữ muối và nước:
- Suy thận
- Hội chứng Cushing
Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây phù thường gặp:
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ