PHÂN LOẠI CÁC KHUYẾN CÁO
| Định nghĩa | Chữ sử dụng | |
| Loại I | Chứng cứ và/hoặc đồng thuận chung đồng ý điều trị hay thủ thuật ích lợi, hữu ích, hiệu quả. | Khuyến cáo |
| Loại II | Chứng cứ đối nghịch và/hoặc quan điểm khác biệt về sử dụng, hiệu quả đối với điều trị hoặc thủ thuật. | |
| Loại IIa | Chứng cứ/quan điểm ủng hộ về sử dụng/hiệu quả. | Nên cân nhắc/ xem xét |
| Loại IIb | Hữu ích/hiệu quả ít có qua chứng cứ/quan điểm. | Có thể cân nhắc/xem xét |
| Loại III | Chứng cứ hoặc đồng thuận không thấy hữu ích/hiệu quả; vài trường hợp có thể có hại. | Không khuyến cáo |
CÁC MỨC CHỨNG CỨ
| Mức chứng cứ A | Dữ liệu từ nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc phân tích tổng hợp. |
| Mức chứng cứ B | Dữ liệu từ một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc các nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên. |
| Mức chứng cứ C | Đồng thuận của chuyên gia và/hoặc các nghiên cứu nhỏ. |
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
| Từ viết tắt | Tiếng Anh | Tiếng Việt |
| ABI | Ankle-brachial index | Chỉ số cổ chân cánh tay |
| ACC | American College of Cardiology | Hội Tim mạch học Hoa Kỳ |
| ACS | Acute Coronary Syndrome | Hội chứng Động mạch vành cấp |
| ADA | American Diabetes Association | Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ |
| AHA | American Heart Association | Hiệp hội Tim Hoa Kỳ |
| ARNI | Angiotensin Receptor Neprilysin Inhibitor | Ức chế thụ thể Neprilysin Angiotensin |
| ASCVD | Atherosclerotic Cardiovascular Disease | Bệnh tim mạch xơ vữa |
| BMI | Body Mass Index | Chỉ số khối cơ thể |
| BNP | B-type Natriuretic Peptide | Peptide lợi niệu type B |
| BTM | – | Bệnh tim mạch |
| BTMXV | – | Bệnh tim mạch xơ vữa |
| CABG | Coronary-Artery-Bypass-Grafting | Mổ bắc cầu chủ vành |
| CAD | Coronary Artery Disease | Bệnh động mạch vành |
| CAC | Coronary Artery Calcium | Vôi hóa động mạch vành |
| CCTA | Coronary Computed Tomography Angiography | Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành |
| CKC | – | Chẹn kênh Canxi |
| CKD | Chronic kidney disease | Bệnh thận mạn tính |
| COPD | Chronic Obstructive Pulmonary Disease | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính |
| CRP | C-Reactive Protein | Protein phản ứng C |
| CTTA | – | Chẹn thụ thể angiotensin |
| CVD | Cardiovascular Disease | Bệnh tim mạch |
| ĐMV | – | Động mạch vành |
| ĐTĐ | – | Đái tháo đường |
| Từ viết tắt | Tiếng Anh | Tiếng Việt |
| ECG | Electrocardiogram | Điện tâm đồ |
| EF | Ejection Fraction | Phân suất tống máu |
| eGFR | Estimated glomerular filtration rate | Độ lọc cầu thận ước tính |
| ESC | European Society of Cardiology | Hiệp hội Tim châu Âu |
| ESH | European Society of Hypertension | Hiệp hội tăng huyết áp châu Âu |
| FEV | Forced Expiratory Volume | Lưu lượng khí thở ra gắng sức |
| HA | – | Huyết áp |
| HALT | – | Huyết áp liên tục |
| HATN | – | Huyết áp tại nhà |
| HATT | – | Huyết áp tâm thu |
| HATTr | – | Huyết áp tâm trương |
| HDL-C | High-Density Lipoprotein Cholesterol | Lipoprotein Cholesterol tỷ trọng cao |
| HFrEF | Heart failure with reduced ejection fraction | Suy tim với phân suất tống máu giảm |
| HFpEF | Heart failure with preserved ejection fraction | Suy tim với phân suất tống máu bảo tồn |
| ICD | Implantable cardioverter defibrillator | Máy phá rung tự động |
| IMT | Intima-media thickness | Độ dày lớp trung nội mạc |
| LEAD | Lower extremity arterial disease | Bệnh động mạch chi dưới |
| LDL-C | Low density lipoprotein cholesterol | Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp |
| LVEF | Left Ventricular Ejection Fraction | Phân suất tống máu thất trái |
| MACE | Major Adverse Cardiovascular Events | Các biến cố tim mạch chính |
| MRA | Mineralocorticoid receptor antagonists | Đối kháng thụ thể mineralocorticoid |
| Từ viết tắt | Tiếng Anh | Tiếng Việt |
| MRI | Magnetic resonance imaging | Chụp cộng hưởng từ |
| NMCT | – | Nhồi máu cơ tim |
| NSTEMI | Non-ST-Elevation myocardial infarction | Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên |
| Non-HDLC | Non High Density Lipoprotein Cholesterol | Cholesterol không HDL |
| NP | Natriuretic peptide | Peptid lợi niệu |
| NYHA | New York Heart Association | Hiệp hội Tim New York |
| OSA | Obstructive Sleep Apnea | Hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn |
| PCI | Percutaneous Coronary Intervention | Can thiệp động mạch vành qua da |
| PUFA | Polyunsaturated Fatty Acids | Acid béo không bão hòa đa liên kết đôi |
| RAAS | Renin-Angiotensin-Aldosterone System | Hệ Renin Angiotensin Aldosterone |
| RCT | Randomized controlled trial | Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng |
| RN | – | Rung nhĩ |
| RR | Relative risk | Nguy cơ tương đối |
| SGLT2i | Sodium Glucose cotransporter-2 inhibitors | Ức chế đồng vận chuyển muối đường |
| THA | – | Tăng huyết áp |
| TIA | Transient Ischaemic Attack | Tai biến mạch não thoáng qua |
| ƯCMC | – | Ức chế men chuyển |
| WHO | World Health Organization | Tổ chức Y tế thế giới |
MỞ ĐẦU
Tỷ lệ mắc và tử vong do nguyên nhân bệnh tim mạch xơ vữa (BTMXV) vẫn còn là thách thức ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ lệ người có lối sống không lành mạnh và kiểm soát không tốt các yếu tố nguy cơ BTMXV vẫn còn cao, đặc biệt tình trạng này vẫn gặp ngay cả ở những người bệnh được coi là có nguy cơ cao bệnh tim mạch (BTM). Cách quan trọng nhất để ngăn bệnh tật tiến triển là thúc đẩy lối sống lành mạnh suốt cuộc đời, đặc biệt là không hút thuốc lá. Hiện nay, đã phát triển nhiều biện pháp điều trị yếu tố nguy cơ hiệu quả, an toàn và chi phí phù hợp.
Bên cạnh các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống, các yếu tố nguy cơ tim mạch mới và một số bệnh cảnh lâm sàng đã được chứng minh làm gia tăng biến cố tim mạch trong những năm gần đây. Phân tầng nguy cơ tim mạch đóng vai trò quan trọng trọng dự phòng bệnh tim mạch không chỉ đối với những người đã có tiền sử mắc bệnh tim mạch, người bệnh đái tháo đường, người bệnh thận mạn tính mà còn cho cả những người có biểu hiện bề ngoài khỏe mạnh.
Mục đích chính của khuyến cáo này là phòng ngừa các biến cố tim mạch bằng cách giảm nguy cơ BTM. Khuyến cáo dự phòng BTMXV sẽ hỗ trợ việc ra quyết định chung của người bệnh và nhân viên y tế dựa trên đặc điểm của từng cá thể. Các đặc điểm khác biệt về tuổi, giới, giới tính, tuổi thọ, yếu tố nguy cơ, dân tộc và địa lý nên được lưu ý khi xem xét cho từng người bệnh cụ thể. Các mục tiêu điều trị nên được cá thể hóa theo cách tiếp cận từng bước. Ngoài can thiệp đối với từng cá thể cũng như các biện pháp dự phòng bệnh tim mạch trong một số bệnh cảnh lâm sàng thường gặp, chúng tôi cũng đưa ra gợi ý đối với cộng đồng về các chương trình can thiệp cộng đồng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường để giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch.
Ngân sách chăm sóc sức khỏe có giới hạn, do đó không phải lúc nào cũng có thể đạt được các tiêu chuẩn và mục tiêu của khuyến cáo. Cần phân tích về chi phí hiệu quả phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể khi áp dụng các biện pháp chẩn đoán và điều trị.

Hình 1. Can thiệp cá thể và can thiệp cộng đồng để giảm nguy cơ tim mạch
YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ BỆNH CẢNH LÀM TĂNG NGUY CƠ TIM MẠCH
Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống
Các yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống thường gặp của BTMXV là: rối loạn lipid máu, tăng huyết áp (THA), hút thuốc lá, đái tháo đường (ĐTĐ), béo phì, giới và giới tính.
Các yếu tố nguy cơ tim mạch mới (yếu tố nguy cơ tim mạch bổ sung)
Các yếu tố nguy cơ tim mạch bổ sung đã được chứng minh làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch.
Bảng 1. Các yếu tố nguy cơ tim mạch mới
| 1. Các yếu tố tâm lý xã hội |
| 2. Chủng tộc |
| 3. Bất thường chẩn đoán hình ảnh (điểm vôi hóa động mạch vành, mức độ hẹp động mạch vành, độ dày lớp trung mạc động mạch cảnh, độ cứng động mạch, chỉ số ABI) |
| 4. Thể trạng suy yếu |
| 5. Tiền sử gia đình |
| 6. Di truyền |
| 7. Yếu tố kinh tế, xã hội |
| 8. Ô nhiễm từ môi trường |
| 9. Các dấu ấn sinh học trong máu và nước tiểu (lipoprotein, CRP) |
| 10. Thông số về hình thái cơ thể (BMI, vòng bụng) |
Khuyến cáo đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch mới (nguy cơ tim mạch bổ sung)
| Khuyến cáo | Mức khuyến cáo | Mức bằng chứng |
| Các triệu chứng và tác nhân stress tâm lý xã hội làm tăng nguy cơ mắc BTM nên được cân nhắc đánh giá. | IIa | B |
| Thang điểm đánh giá vôi hóa ĐMV (CAC) có thể được xem xét nhằm bổ sung phân tầng nguy cơ liên quan đến ngưỡng quyết định điều trị. Phát hiện mảng xơ vữa bằng siêu âm động mạch cảnh là một giải pháp thay thế khi không có hoặc không thể tính điểm CAC. | IIb | B |
| Đánh giá định kỳ các yếu tố nguy cơ tim mạch bổ sung như chỉ số nguy cơ di truyền, dấu ấn sinh học trong máu hoặc nước tiểu, thăm dò và chẩn đoán hình ảnh mạch máu (ngoài điểm CAC hoặc siêu âm đánh giá mảng xơ vữa động mạch cảnh) không được khuyến cáo. | III | B |
BTM = bệnh tim mạch; CAC = vôi hóa động mạch vành.
Khuyến cáo đánh giá nguy cơ bệnh lý tim mạch liên quan đến ô nhiễm không khí
| Khuyến cáo | Mức khuyến cáo | Mức bằng chứng |
| Những người có nguy cơ (rất) cao BTM có thể xem xét tránh phơi nhiễm dài hạn với các khu vực ô nhiễm không khí cao. | IIb | C |
| Những vùng người dân phơi nhiễm dài hạn với ô nhiễm không khí cao, sàng lọc (cơ hội) nguy cơ BTM có thể được cân nhắc. | IIb | C |
BTM = bệnh tim mạch.
Các bệnh cảnh lâm sàng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Nhiều bệnh cảnh lâm sàng làm tăng khả năng mắc BTM hoặc dẫn đến tiên lượng lâm sàng không tốt.
Khuyến cáo đánh giá bệnh lý tim mạch trong một số bệnh cảnh lâm sàng cụ thể
| Bệnh cảnh lâm sàng | Khuyến cáo | Mức khuyến cáo | Mức bằng chứng |
| CKD | Sàng lọc BTMXV và tiến triển của bệnh thận, bao gồm theo dõi sự thay đổi albumin niệu ở tất cả người bệnh CKD có hay không ĐTĐ được khuyến cáo. | I | C |
| Ung thư | Theo dõi rối loạn chức năng tim bằng chẩn đoán hình ảnh và các dấu ấn sinh học trước, trong và sau điều trị ung thư được khuyến cáo. | I | B |
| Bảo vệ tim mạch ở người bệnh nguy cơ cao đang hóa trị liệu với anthracycline (nhận liều tích lũy cao hoặc xạ trị phối hợp) có thể cân nhắc để dự phòng rối loạn chức năng tâm thu thất trái. | IIb | B | |
| Sàng lọc các yếu tố nguy cơ BTMXV và tối ưu hóa nguy cơ BTM được khuyến cáo ở người bệnh điều trị ung thư. | I | C |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ