Ths.Bs. Lê Đình Sáng
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Hạ natri máu là tình trạng nồng độ natri huyết thanh thấp hơn 135 mmol/L.
1.2. Dịch tễ học
- Tỷ lệ mắc: 15-30% bệnh nhân nhập viện
- Phân bố: Phổ biến hơn ở người cao tuổi, bệnh nhân suy tim, xơ gan, suy thận
1.3. Yếu tố nguy cơ
- Sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazide
- Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH)
- Suy tim
- Xơ gan
- Suy thận
- Suy tuyến thượng thận
- Nôn mửa hoặc tiêu chảy kéo dài
- Chế độ ăn nghèo natri
1.4. Cơ chế sinh lý bệnh
1.4.1. Sinh lý cân bằng nội môi natri trong cơ thể:
a) Vai trò của natri:
-
- Natri là cation chính trong dịch ngoại bào
- Quyết định áp lực thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào
- Tham gia vào nhiều quá trình sinh lý quan trọng: dẫn truyền thần kinh, co cơ
b) Cân bằng natri:
-
- Lượng natri đưa vào: chủ yếu qua đường ăn uống (8-12 g NaCl/ngày)
- Lượng natri đào thải: chủ yếu qua thận (95%), một phần nhỏ qua mồ hôi và phân
c) Điều hòa cân bằng natri:
a. Hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS):
- Kích hoạt khi giảm thể tích tuần hoàn hoặc giảm natri máu
- Tăng tái hấp thu natri ở ống lượn xa thận
b. Hormone chống bài niệu (ADH hoặc Vasopressin):
- Tiết ra khi tăng áp lực thẩm thấu hoặc giảm thể tích tuần hoàn
- Tăng tái hấp thu nước ở ống góp thận, gián tiếp ảnh hưởng đến nồng độ natri
c. Peptide lợi niệu tâm nhĩ (ANP):
- Tiết ra khi tăng thể tích tuần hoàn
- Tăng bài tiết natri qua thận
d. Cơ chế khát:
-
- Kích hoạt khi tăng áp lực thẩm thấu hoặc giảm thể tích tuần hoàn
- Tăng lượng nước đưa vào cơ thể
d) Vai trò của thận trong cân bằng natri:
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.


ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ