THƯ VIỆN MEDIPHARM
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Hội chứng Fanconi là một rối loạn chức năng tổng quát của ống lượn gần (PCT) dẫn đến tăng bài tiết nhiều chất như amino acid, glucose, phosphate, bicarbonate, kali, acid uric, protein trọng lượng phân tử thấp và các chất hòa tan khác.
1.2. Dịch tễ học
- Tỷ lệ mắc: Hiếm gặp, chưa có số liệu chính xác.
- Hội chứng Fanconi di truyền được báo cáo xảy ra khoảng 1/40.000 trẻ sinh ra.
- Hội chứng Fanconi di truyền thường gặp ở trẻ em hơn người lớn.
- Hội chứng Fanconi mắc phải thường gặp ở người lớn hơn trẻ em, nhưng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.
1.3. Sinh lý bệnh
Hội chứng Fanconi xảy ra do rối loạn chức năng tái hấp thu của ống lượn gần. Cơ chế bệnh sinh chính xác chưa được hiểu rõ hoàn toàn và có thể khác nhau tùy theo nguyên nhân, nhưng có thể bao gồm:
- Tích tụ cấu trúc lạ:
- Ví dụ: Tinh thể cystine trong bệnh cystin
- Chuỗi nhẹ immunoglobulin trong bệnh đa u tủy xương
- Bất thường ty thể:
- Gián đoạn chuỗi vận chuyển electron
- Suy giảm phosphoryl hóa oxy hóa
- Dẫn đến thiếu hụt ATP và tích tụ các gốc oxy hóa
- Rối loạn nội bào hóa và vận chuyển nội bào:
- Ví dụ: Bất thường cytoskeleton trong hội chứng Lowe và bệnh Dent type 2
- Khiếm khuyết vận chuyển đặc hiệu:
- Ví dụ: Khiếm khuyết protein vận chuyển glucose GLUT2 trong hội chứng Fanconi-Bickel
- Tổn thương trực tiếp tế bào ống lượn gần:
- Do cơ chế tự miễn
- Do độc tính thuốc
- Do đáp ứng nội bào với sự suy giảm phiên mã
Tóm tắt cơ chế sinh lý bệnh hội chứng Fanconi

1.4. Nguyên nhân
Hội chứng Fanconi có thể do di truyền hoặc mắc phải:
- Hội chứng Fanconi di truyền:
- Nguyên phát: Do đột biến gen GATM, SLC34A1, EHHADH, HNF4A, NDUFAF6
- Thứ phát: Do các bệnh di truyền hệ thống như cystinosis, bệnh Dent, hội chứng Lowe, bệnh Wilson, v.v.
- Hội chứng Fanconi mắc phải:
- Do thuốc: Tenofovir, gentamicin, ifosfamide, valproic acid, v.v.
- Do bệnh tự miễn: Hội chứng Sjögren, viêm thận-bể thận kẽ và viêm màng bồ đào (TINU)
- Do bệnh tương bào: Đa u tủy xương, bệnh chuỗi nhẹ đơn dòng
- Do nhiễm độc kim loại nặng: Chì, cadmium, thủy ngân
- Do độc chất: Paraquat, toluene
2. Chẩn đoán
2.1. Lâm sàng
- Triệu chứng có thể khác nhau tùy theo nguyên nhân và mức độ tổn thương ống lượn gần.
- Các triệu chứng thường gặp:
- Đa niệu, khát nước
- Mệt mỏi, suy nhược
- Đau xương, gãy xương bệnh lý
- Yếu cơ
- Chậm tăng trưởng (ở trẻ em)
2.2. Cận lâm sàng
2.2.1. Xét nghiệm máu
- Điện giải đồ: Hạ kali, hạ phosphate, hạ natri, hạ calci, hạ magiê
- Khí máu: Toan chuyển hóa (bicarbonate thấp)
- Acid uric máu thấp
- Glucose máu bình thường
- Creatinine có thể tăng
2.2.2. Xét nghiệm nước tiểu
- Đường niệu (khi glucose máu bình thường)
- Aminoacid niệu
- Protein niệu trọng lượng phân tử thấp (như β2-microglobulin)
- Phosphate niệu tăng
- Calci niệu tăng
- Acid uric niệu tăng
- pH nước tiểu > 5.5 khi có toan chuyển hóa
2.2.3. Xét nghiệm chuyên sâu
- Đo bài tiết phân đoạn các chất trong nước tiểu 24 giờ
- Sinh thiết thận (trong một số trường hợp)
- Xét nghiệm di truyền (nếu nghi ngờ nguyên nhân di truyền)
2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 3 trong 5 tiêu chuẩn sau:
- Đường niệu khi glucose máu bình thường
- Aminoacid niệu toàn phần
- Phosphate niệu tăng (FEPi > 5% hoặc TmP/GFR giảm)
- Acid uric niệu tăng (FEUA > 10%)
- Protein niệu trọng lượng phân tử thấp (β2-microglobulin niệu > 0.3 mg/L)
2.4. Chẩn đoán phân biệt
| Bệnh | Điểm giống | Điểm khác biệt | Cách phân biệt |
|---|---|---|---|
| Toan ống thận xa (RTA type 1) | Toan chuyển hóa | pH nước tiểu > 5.5 khi có toan | Không có các rối loạn tái hấp thu khác của ống lượn gần |
| Đái tháo đường | Đa niệu, khát nước | Glucose máu tăng | Glucose máu bình thường trong hội chứng Fanconi |
| Hội chứng Bartter | Hạ kali máu | Kiềm chuyển hóa | Toan chuyển hóa trong hội chứng Fanconi |
| Cường cận giáp | Hạ phosphate máu | Calci máu tăng | Calci máu bình thường hoặc thấp trong hội chứng Fanconi |
3. Điều trị
3.1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị nguyên nhân (nếu có thể)
- Bù đắp các chất điện giải và acid-base bị mất
- Điều trị các biến chứng
- Theo dõi và quản lý lâu dài
3.2. Điều trị cụ thể
3.2.1. Điều trị nguyên nhân
- Ngừng thuốc gây độc thận (nếu nguyên nhân do thuốc)
- Điều trị bệnh nền (ví dụ: điều trị đa u tủy xương, hội chứng Sjögren)
- Điều trị đặc hiệu cho các bệnh di truyền (ví dụ: cysteamine cho bệnh cystinosis)
3.2.2. Điều trị hỗ trợ
a. Bù nước và điện giải:
- Natri: 1-3 mEq/kg/ngày, dạng NaCl hoặc NaHCO3
- Kali: 2-10 mEq/kg/ngày, dạng KCl hoặc Kali citrate
- Phosphate: 30-60 mg/kg/ngày phosphate trung tính
- Calci: 30-75 mg/kg/ngày calci carbonate
- Magiê: 10-20 mg/kg/ngày Mg oxide hoặc Mg gluconate
b. Điều chỉnh toan chuyển hóa:
- Natri bicarbonate: 1-2 mEq/kg/ngày, chia 3-4 lần
- Mục tiêu: duy trì bicarbonate máu > 22 mEq/L
c. Vitamin D và các chất bổ sung khác:
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.


ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ