Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
NHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Thay Máu Sơ Sinh

5 phút đọc

Đại cương

Thay máu là kỹ thuật được sử dụng để duy trì nồng độ bilirubin dưới mức gây độc thần kinh. Thay máu cũng được sử dụng để điều trị một số bệnh khác như nhiễm khuẩn huyết nặng hoặc đa hồng cầu. Đây là phương pháp điều trị có kết quả nhanh chóng và hữu hiệu. Phương pháp này được thực hiện, áp dụng ở các tuyến bệnh viện có khoa Sơ sinh chuyên sâu

Chỉ định

Thay máu toàn phần

Vàng da tăng bilirubin gián tiếp

Lâm sàng: có dấu hiệu đe doạ vàng da nhân (vàng da đậm ở lòng bàn tay, chân; bú kém, bỏ bú, tăng trương lực cơ)

Mức Bilirubin gián tiếp: ở giới hạn có chỉ định thay máu

Cân nặng (g) Bilirubin gián tiếp mg/l (µmol/l)
≥10         (170)
≥12         (205)
≥15         (260)
2000- 2500 ≥20         (340)
>2500 ≥20         (340)      nếu

≥25         (430)      nếu >48 giờ

Nhiễm trùng nặng

Thay máu một phần:

Đa hồng cầu (Hct >65%) có triệu chứng lâm sàng

Chống chỉ định

Trẻ đang trong tình trạng choáng

Đang suy hô hấp nặng

Thay máu tiến hành khi tình trạng choáng và suy hô hấp ổn định

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Sơ sinh

Phương tiện

Dụng cụ đặt catheter tĩnh mạch rốn (xem bài kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch rốn)

Dụng cụ thay máu: 

Khoá 3 chạc: 2 cái hoặc khoá 4 chạc: 1 cái

Bơm tiêm 10-20 ml để bơm rút máu

Một bộ dây truyền để dẫn máu rút từ trẻ vào lọ chứa, một bộ dây truyền máu để dẫn máu từ túi máu để thay

Máu dùng để thay:

Bất đồng Rh: dùng máu Rh(-) như mẹ là tốt nhất

Bất đồng ABO: có 3 lựa chọn sau:

Dùng hồng cầu rửa ABO giống mẹ và huyết tương cùng nhóm với con hoặc nước muối sinh lý (Natri clorua 0,9%) pha theo tỷ lệ ½ (1 hồng cầu, 2 huyết tương)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ