Đại cương
Phần lớn các khối u đặc ở trẻ em có tính chất ác tính (ung thư). Chẩn đoán sớm ung thư trẻ em có ý nghĩa quan trọng: tăng khả năng chữa khỏi bệnh, rút ngắn quá trình điều trị, giảm bớt việc sử dụng các thuốc gây độc tế bào, giảm tác dụng không mong muốn và biến chứng của điều trị. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào bản chất u tiên phát, tình trạng di căn của khối u và đáp ứng với điều trị. Khi nghi ngờ khối u ác tính, cần làm chẩn đoán nhanh để xác định: vị trí u nguyên phát, mô bệnh học, hóa mô miễn dịch, giai đoạn bệnh, các yếu tố nguy cơ, tiên lượng bệnh. Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định. Quá trình chẩn đoán cần sựphối hợp của nhiều chuyên khoa, bệnh nhân và gia đình.
Các khối u hệ thần kinh trung ương chiếm tỉ lệ cao nhất, sau đó là u lympho, nguyên bào thần kinh, sarcoma phần mềm, u nguyên bào võng mạc, ung thư xương, u tế bào mầm, ung thư gan, ung thư thận….
Chẩn đoán
Triệu chứng lâm sàng
Bất cứ khối u nào của cơ thể đều phải xác định lành hay ác tính. Tùy theo vị trí khối u, mức độ di căn mà có các biểu hiện khác nhau. Triệu chứng thực thể thường gặp nhất ở 4 tổ chức, cơ quan: máu, não, bụng, xương. Cần chẩn đoán phân biệt với những bệnh không ác tính
Bảng 1. Các biểu hiện lâm sàng thường gặp trong ung thư trẻ em
| Triệu chứng | Bệnh không ác tính | Ý nghĩa | Bệnh ác tính |
| Thiếu máu, xuất huyết do giảm tiểu cầu, sốt kéo dài, nhiễm trùng tái diễn | Thiếu máu do nguyên nhân khác. Xuất huyết giảm tiểu cầu tiên phát. Bệnh nhiễm trùng | Thâm nhiễm tủy xương | Bệnh bạch cầu cấp, các
ung thư di căn tủy xương |
| Đau xương, khớp | Cốt tủy viêm, viêm khớp, chấn thương | U xương tiên
phát, di căn xương |
Sarcoma xương, Sarcom Ewing, bạch cầu cấp, u nguyên bào thần kinh, sarcoma sụn |
| Hạch to, nhiều, không đau | Nhiễm virus EBV, virus cựbào | Bệnh lympho liên võng ác tính | Bệnh Hodgkin, u lympho không
Hodgkin, bạch cầu cấp |
| Triệu chứng | Bệnh không ác tính | Ý nghĩa | Bệnh ác tính |
| Tổn thương da | Áp xe, chấn thương | Bệnh tiên phát hoặc di căn | U nguyên bào thần kinh, bạch cầu cấp, tăng mô bào X, u hắc tố |
| Khối u bụng | Cơ quan trong ổ bụng to như thận đa nang, nang bạch huyết, u nang buồng trứng… | Các khối u hoặc hạch trong ổ bụng | U nguyên bào thần kinh, các loại u thận, u gan, u lympho không Hodgkin, u quái, u tế bào mầm, u nguyên bào tụy |
| Cao huyết áp | Viêm cầu thận, bệnh mạch thận | U thần kinh giao cảm | U nguyên bào thần kinh, u tủy thượng thận, u thận, u lympho không Hodgkin |
| Khối phần mềm | Áp xe | U khu trú hoặc di căn | Sarcoma Ewing, u cơ vân, sarcoma phần mềm khác, u hạt ưa axit |
| Chảy máu âm đạo | Dị vật, rối loạn đông máu | U tử cung | U cơ vân, u túi noãn hoàng |
| Nôn, nhìn mờ, thất
điều, đau đầu, phù gai thị, liệt |
Đau nhức nửa đầu Migraine | Tăng áp lực nội sọ | U não tiên phát, di căn não (u nguyên bào thần
kinh) |
| U trung thất trước, khó thở, tràn dịch màng phổi | Nhiễm khuẩn
(lao), tuyến hung to |
Ho, thở rít, viêm phổi, chèn ép khí phế quản | Bạch cầu cấp dòng lympho T, u lympho không Hodgkin, u quái, u nguyên bào phổimàng phổi, di căn phổi (u gan, u tế bào mầm…) |
| U trung thất sau | Bệnh thực quản | Chèn ép rễ thần kinh, cột sống, khó nuốt | U nguyên bào thần kinh |
| Đốm trắng ở đồng
tử |
Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp | Đồng tử trắng | U nguyên bào võng mạc |
| Bầm máu quanh mắt (dấu hiệu đeo kính râm) | Chấn thương | Di căn | U nguyên bào thần kinh |
| Lồi mắt, sụp mi | Bệnh Graves | U hốc mắt | Bạch cầu cấp dòng tủy, u nguyên bào thần kinh, sarcoma cơ vân |
| Tinh hoàn to | Viêm tinh hoàn | U tiên phát hoặc di căn | U túi noãn hoàng, u lympho, bạch cầu cấp dòng lympho |
Một số loại ung thư trẻ em có tần số mắc bệnh cao theo tuổi:
Trẻ 1-2 tuổi: u quái, u nguyên bào thận, u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào võng mạc, u gan, u tế bào mầm
Trẻ 2-5 tuổi: bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, u não, u nguyên bào thận
Trẻ lớn: u não, bệnh Hodgkin, bạch cầu cấp dòng tủy, u lympho không Hodgkin.
Cận lâm sàng
Các kỹ thuật cần cho chẩn đoán: chẩn đoán hình ảnh (X quang thường, siêu âm, CT có thuốc, MRI), tế bào học, mô bệnh học, hóa mô miễn dịch, hóa sinh, di truyền tế bào và phân tử.
Chẩn đoán hình ảnh: là tiếp cận đầu tiên để xác định vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của khối u, tình trạng di căn hạch lympho. Chẩn đoán hình ảnh cũng rất có giá trị trong theo dõi tiến triển bệnh khi điều trị.
X quang, siêu âm thông thường có giá trị xác định sơ bộ vị trí khối u. – Chụp CT có thuốc có giá trị chẩn đoán hơn chụp MRI trong chẩn đoán các khối u vùng bụng, tiểu khung, trung thất, xương, đánh giá di căn phổi, mối tương quan với các mạch máu để phẫu thuật, xác định có huyết khối hay không.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ