Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
NHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Ung thư thận trẻ em

8 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG

Đặc điểm

u ác thận thường gặp nhất, tỉ lệ 7% trong nhóm u ác đặc ở trẻ em. u ác thận bao gồm: u nguyên bào thận (u Wilms 80% (WT), u nguyên – trung bì thận (Mesoblastic nephroma 3%), sarcom tế bào sáng (Clear cell sarcom 3%), u ác dạng cơ vân (Rhabdoid tumour 2%), carcinoma thận (Renal cell carcinoma (RCC).

Tần suất

Nữ > Nam: 1/ 0,92.

Tuổi: 3t – 5t ( WT 2 bên: 2,5t ).

Lịch sử

John Hunter (chết 1793 ), Walker (1897), Max Wilms (1867 – 1918 ) mô tả đầy đủ 1899.

William Ladd (1938) mô tả kỹ thuật mổ.

Nguyên nhân

Yếu tố nguy cơ: tia X, hóa chất (Hydrocarbon)

Liên quan đột biến gen NST 11 (12 -15%) (WT1, WT2, WTX…), tiền căn gia đình (1 – 2%)

CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng lâm sàng

u vùng hông lưng nằm sâu, di dộng ít, không đau, chắc nhưng vài chỗ căng mềm, giới hạn tương đối rõ, có thể lấn qua đường giữa.

Tiểu máu (15%): khi u xâm lấn vào bể thận hoặc mạch máu rốn thận.

Đau bụng (10%): có xuất huyết trong u.

Da niêm xanh (xuất huyết, vỡ u).

Toàn thân: chán ăn, sốt, ho, mệt mỏi (20%).

Dãn tĩnh mạch thừng tinh: do tắc nghẽn tĩnh mạch thận trái hay tĩnh mạch chủ dưới.

Tăng huyết áp (10%).

Tam chứng kinh điển: phát hiện trễ, bao gồm: u bụng, tiểu máu, thận câm.

Các dị tật phối hợp: không mống mắt, lỗ tiểu thấp, tinh hoàn ẩn, phì đại nửa người, hội chứng di truyền (WAGR, Denys -Drash, Beckwith – Wiedemann…).

Cận lâm sàng

Huyết đồ.

Chức năng gan, thận. – TPTNT.

Siêu âm tim: u trong tâm nhĩ phải.

X-quang bụng: bóng thận to, không có nốt canxi.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ