ĐẠI CƯƠNG
Đặc điểm
u ác thận thường gặp nhất, tỉ lệ 7% trong nhóm u ác đặc ở trẻ em. u ác thận bao gồm: u nguyên bào thận (u Wilms 80% (WT), u nguyên – trung bì thận (Mesoblastic nephroma 3%), sarcom tế bào sáng (Clear cell sarcom 3%), u ác dạng cơ vân (Rhabdoid tumour 2%), carcinoma thận (Renal cell carcinoma (RCC).
Tần suất
Nữ > Nam: 1/ 0,92.
Tuổi: 3t – 5t ( WT 2 bên: 2,5t ).
Lịch sử
John Hunter (chết 1793 ), Walker (1897), Max Wilms (1867 – 1918 ) mô tả đầy đủ 1899.
William Ladd (1938) mô tả kỹ thuật mổ.
Nguyên nhân
Yếu tố nguy cơ: tia X, hóa chất (Hydrocarbon)
Liên quan đột biến gen NST 11 (12 -15%) (WT1, WT2, WTX…), tiền căn gia đình (1 – 2%)
CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng lâm sàng
u vùng hông lưng nằm sâu, di dộng ít, không đau, chắc nhưng vài chỗ căng mềm, giới hạn tương đối rõ, có thể lấn qua đường giữa.
Tiểu máu (15%): khi u xâm lấn vào bể thận hoặc mạch máu rốn thận.
Đau bụng (10%): có xuất huyết trong u.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ