Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Kiểm soát đường huyết chu phẫu ở người lớn mắc đái tháo đường

50 phút đọc

TỔNG QUAN LÂM SÀNG: Kiểm soát đường huyết chu phẫu ở người lớn mắc đái tháo đường

Biên tập: Bobak Moazzami MD và Francisco J. Pasquel MD, MPH

Cập nhật ngày 23 tháng 9 năm 2024. Bản quyền Elsevier BV. Đã đăng ký bản quyền.

Dịch và chú giải: Ths.Bs Lê Đình Sáng

I. TÓM TẮT

Điểm chính

  • Đái tháo đường phổ biến ở Hoa Kỳ, ảnh hưởng đến 1/10 người dân, dẫn đến các biến chứng thường cần phẫu thuật. Đánh giá trước phẫu thuật bao gồm đánh giá nguy cơ tim phổi ở bệnh nhân đái tháo đường
  • Phẫu thuật và gây mê kích hoạt phản ứng stress, tăng tác dụng dị hóa và rối loạn cân bằng glucose, dẫn đến tăng đường huyết. Điều này bị ảnh hưởng bởi loại gây mê, mức độ phẫu thuật và các yếu tố hậu phẫu như nhiễm trùng huyết
  • Đánh giá trước phẫu thuật bao gồm theo dõi huyết áp, khám mắt, đánh giá cơ xương khớp và xét nghiệm bệnh lý thần kinh tự chủ do đái tháo đường. Các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm creatinine huyết thanh, HbA1C và đường huyết
  • Kiểm soát đường huyết chu phẫu nhằm ngăn ngừa tăng hoặc hạ đường huyết nặng, duy trì cân bằng điện giải và ngăn ngừa DKA (nhiễm toan ceton do đái tháo đường), với mục tiêu đường huyết tùy chỉnh cho từng bệnh nhân
  • Phác đồ insulin với các analog insulin được ưu tiên cho hầu hết bệnh nhân. Insulin người (NPH [neutral protamine Hagedorn]) có thể được cân nhắc trong các tình huống đặc biệt (glucocorticoid và liệu pháp dinh dưỡng)
  • Các thuốc không phải insulin (như ức chế DPP-4 [dipeptidyl peptidase 4]) có thể được cân nhắc ở bệnh nhân tăng đường huyết nhẹ (cùng với insulin điều chỉnh) đến trung bình (cùng với insulin nền và insulin điều chỉnh). Metformin có thể được cân nhắc khi không có chống chỉ định, đặc biệt là gần thời điểm xuất viện. Thuốc ức chế SGLT2 có thể được tiếp tục ở bệnh nhân suy tim và ăn uống tốt qua đường miệng.

II. KINH NGHIỆM VỀ THIẾT BỊ THEO DÕI

  • Kinh nghiệm về sử dụng thiết bị CGM (continuous glucose monitoring – theo dõi đường huyết liên tục) trong phẫu thuật còn hạn chế (có thể có nhiễu) và hệ thống AID cần được giám sát chặt chẽ
  • Khuyến nghị tiếp tục sử dụng thiết bị CGM cá nhân trong bệnh viện (đặc biệt là cho bệnh nhân đái tháo đường type 1). Ở bệnh nhân điều trị insulin có hạ đường huyết, việc sử dụng thiết bị CGM mới có thể được xem xét theo chính sách của bệnh viện và tuân theo quy trình xác nhận để đảm bảo độ chính xác liên tục
  • Hạ đường huyết là nguy cơ đáng kể trong và sau phẫu thuật, đặc biệt ở bệnh nhân được an thần. Cần theo dõi và điều trị kịp thời theo quy trình của bệnh viện

III. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CẢNH BÁO

  • Các triệu chứng đái nhiều, uống nhiều và mờ mắt có thể cho thấy tăng đường huyết nặng (đường huyết cao hơn 200 mg/dL) và nếu được xác nhận cần điều chỉnh thuốc điều trị đái tháo đường trước phẫu thuật
  • Hạ đường huyết thường xuyên và/hoặc không nhận biết được hạ đường huyết trước phẫu thuật có thể cho thấy biến động đường huyết và khả năng xảy ra các sự kiện như vậy trong giai đoạn chu phẫu; có thể cần điều chỉnh kiểm soát đường huyết trong bệnh viện và khi xuất viện
  • Bệnh nhân đái tháo đường type 1 có nguy cơ cao bị DKA trong giai đoạn chu phẫu
  • Triệu chứng của DKA bao gồm thở sâu, da và miệng khô, mặt đỏ bừng, hơi thở có mùi trái cây, đau đầu, cứng hoặc đau cơ, cảm thấy rất mệt mỏi, buồn nôn và nôn, và/hoặc đau bụng
  • Các phát hiện trong xét nghiệm bao gồm đường huyết cao hơn 250 mg/dL (có thể thấp hơn nếu đang sử dụng thuốc ức chế SGLT2), pH động mạch dưới 7.3, bicarbonat huyết thanh dưới 18 mEq/L, khoảng trống anion cao hơn 12 mEq/L, và sự hiện diện của ketone máu (thường có nồng độ β-hydroxybutyrate cao hơn 3 mmol/L)
  • Mặc dù biết được nguy cơ DKA ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2, việc sử dụng ngoài chỉ định của các thuốc này vẫn tiếp tục tăng ở nhóm bệnh nhân này. Khuyến cáo ngưng các thuốc này 3-4 ngày trước phẫu thuật đối với bệnh nhân đái tháo đường type 1 và type 2.

IV. THÔNG TIN CƠ BẢN

Thuật ngữ

  • Tăng đường huyết trong bệnh viện thường được coi là khi đường huyết vượt quá 140 mg/dL
  • Hạ đường huyết trong bệnh viện được định nghĩa là đường huyết dưới 70 mg/dL
🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ