SÁCH DỊCH “Y HỌC CHU PHẪU: QUẢN LÝ HƯỚNG ĐẾN KẾT QUẢ, ẤN BẢN THỨ 2”
Được dịch và chuyển thể sang tiếng Việt từ sách gốc “Perioperative Medicine: Managing for Outcome, 2nd Edition”
Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng – Hiệu đính: Ts.Bs.Lê Nhật Huy
Chương 2. Đáp ứng viêm phẫu thuật
The Inflammatory Response to Surgery
Gareth L. Ackland, Sophie Louisa May Walker and Timothy F. Jones. Perioperative Medicine, 2, 9-15
Giới thiệu
Tổn thương mô sau phẫu thuật kích hoạt một đáp ứng viêm phức tạp được gọi là viêm vô trùng, đặc trưng bởi sự giải phóng các phân tử nội bào vào môi trường ngoại bào dẫn đến các chuỗi tín hiệu miễn dịch qua trung gian thụ thể. Một đặc điểm quan trọng của đáp ứng viêm này là loại bỏ các tế bào hoại tử và khởi động chương trình sửa chữa mô. Người bệnh có thể đáp ứng khác nhau đối với cùng một tổn thương vô trùng không chỉ vì sự khác biệt về di truyền, mà còn do hậu quả của bệnh lý sẵn có có thể làm thay đổi đáng kể kiểu hình viêm. Sự hiện diện của các bệnh đồng mắc thường làm trầm trọng thêm đáp ứng viêm mất điều hòa đã được thiết lập, góp phần gây tổn thương cơ quan và suy giảm miễn dịch. Các biến chứng hậu phẫu, bao gồm rối loạn chức năng cơ quan (âm thầm) và nhiễm trùng, làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong sau phẫu thuật, ngay cả sau khi xuất viện. Những thay đổi miễn dịch không chỉ là kết quả của tổn thương mô trực tiếp mà còn bị ảnh hưởng bởi thuốc và can thiệp chu phẫu. Chương này sẽ thảo luận về hiểu biết hiện tại về đáp ứng miễn dịch đối với tổn thương mô, sự tương tác của đáp ứng này với các bệnh đồng mắc, và các yếu tố lâm sàng ảnh hưởng đến viêm chu phẫu.
ĐỊNH NGHĨA VIÊM TOÀN THÂN CẤP TÍNH SAU PHẪU THUẬT
Mặc dù đáp ứng viêm toàn thân cấp tính được đề cập rộng rãi, việc định nghĩa nó một cách khách quan trong kỷ nguyên chu phẫu hiện đại khá khó khăn. Các định nghĩa đồng thuận còn thiếu, trái ngược với định nghĩa nhiễm khuẩn huyết. Lần đầu tiên được mô tả bởi Sir David Cuthbertson, đáp ứng kinh điển trong sách giáo khoa bao gồm một đáp ứng miễn dịch, viêm và chuyển hóa hai pha đối với tổn thương. Pha đầu tiên, được Cuthbertson gọi là pha thoái lui (ebb phase), liên quan đến co mạch ngoại vi, hạ thân nhiệt đồng thời, và chuyển hướng máu và cơ chất đến các cơ quan sống còn. Sau đó xảy ra sự chuyển đổi (được Cuthbertson gọi là pha dâng trào – flow), với pha tăng chuyển hóa tiếp theo. Trong môi trường chu phẫu hiện đại, những đặc điểm kinh điển này ít rõ ràng hơn vì nhiều lý do. Thứ nhất, nhiều đặc điểm tim mạch-chuyển hóa sau chấn thương/phẫu thuật đã được xác định từ bệnh nặng, chủ yếu vì những đo lường này dễ thực hiện hơn ở dân số người bệnh này. Mặc dù có tỷ lệ bệnh tật đáng kể ở người bệnh phẫu thuật không bệnh nặng, không rõ liệu mô hình thời gian kinh điển này có xảy ra ở các người bệnh khác hay không – đặc biệt trong kỷ nguyên hiện đại của đa bệnh lý, gây mê và phẫu thuật. Thứ hai, các biện pháp lâm sàng khác nhau là không đặc hiệu (ví dụ: nhịp tim, nhiệt độ), và thường không hữu ích trong việc phân biệt chắc chắn giữa hội chứng đáp ứng viêm toàn thân và các nguyên nhân bệnh lý/không bệnh lý thay thế. Thứ ba, sự tương tác giữa bệnh đồng mắc mạn tính (đã được điều trị) và viêm toàn thân cấp tính chưa được xác định rõ ràng. Thứ tư, tính không đặc hiệu của các dấu ấn sinh học viêm thường được sử dụng không thể phân biệt dễ dàng giữa viêm vô trùng và các tác nhân kích thích đáp ứng viêm thay thế. Bảng 2.1 tóm tắt các dấu hiệu sinh lý và sinh hóa thường được sử dụng trong lâm sàng đối với viêm toàn thân sau phẫu thuật.
Bảng 2.1 Các biện pháp lâm sàng và sinh hóa đánh giá viêm toàn thân sau phẫu thuật.
|
Loại |
Dấu hiệu |
Mô tả |
Mối liên quan |
Tài liệu tham khảo |
| Lâm sàng | Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) | SIRS được chẩn đoán nếu có từ 2 tiêu chí trở lên mà không có bằng chứng của nguồn nhiễm trùng:
|
Thời gian kéo dài của SIRS liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong và biến chứng sau phẫu thuật đường tiêu hóa, mạch máu và chấn thương. | Haga và cộng sự.⁴
Shepherd và cộng sự.⁵ |
| Đánh giá Suy đa tạng tuần tự (SOFA) | Tổng điểm kết hợp (0-4) trong mỗi hệ thống cơ quan trong số sáu hệ thống (thần kinh, hô hấp, tim mạch, gan, thận và đông máu). | Tăng điểm liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật chọn lọc đường tiêu hóa và tim. | Bota và cộng sự.⁶ | |
| Sinh hóa | Tỷ lệ bạch cầu trung tính/lympho (NLR) | Tỷ lệ giữa bạch cầu trung tính và lympho trong máu. | Tỷ lệ tăng liên quan đến các biến cố bất lợi trong phẫu thuật tim, mạch máu, tiêu hóa và chỉnh hình. | Malietzis và cộng sự.⁷ |
| Protein C phản ứng | Protein pha cấp được tổng hợp ở gan và sản xuất chủ yếu đáp ứng với interleukin-6. | Mức tăng tương quan với mức độ chấn thương mô do phẫu thuật chỉnh hình gây ra và với tỷ lệ rò miệng nối sau cắt bỏ đường tiêu hóa trên. | Rettig và cộng sự.⁸ | |
| Albumin | Họ protein cầu phong phú đại diện cho phần lớn protein có mặt trong huyết tương. | Hạ albumin máu liên quan đến tăng tỷ lệ nhiễm trùng vết thương, nhu cầu phẫu thuật tiếp theo và biến chứng hô hấp. | Neumayer và cộng sự.⁹ |
Các tài liệu tham khảo chính liên quan đến dân số chu phẫu/chấn thương được trích dẫn.
Nơi bắt đầu: Nguồn gốc tế bào của viêm phẫu thuật
Việc kích hoạt đáp ứng vật chủ đối với viêm vô trùng, không có gì ngạc nhiên, được kích hoạt trực tiếp bởi tổn thương tế bào do phẫu thuật gây ra. Tổn thương mô phẫu thuật có nhiều điểm tương đồng với đáp ứng miễn dịch đối với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. Khi tổn thương mô, mất tính toàn vẹn màng tế bào và tế bào chết (hoại tử) dẫn đến giải phóng các mẫu phân tử liên quan đến tổn thương (DAMPs) vào môi trường ngoại bào (Hình 2.1).

Hình 2.1 Tổng quan về các đáp ứng phân tử, tế bào và sinh lý đối với tổn thương mô dẫn đến rối loạn chức năng cơ quan.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ