Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Đái tháo đường thai kỳ (GDM)

15 phút đọc

BIÊN TẬP: Jill M. Terrien, PhD, ANP-BC Committee on Practice Bulletins—Obstetrics. ACOG Practice Bulletin No. 190: gestational diabetes mellitus. Obstet Gynecol. 2018;131(2):e49-e64.

BS Lê Đình Sáng (Dịch)

MÔ TẢ

  • Đái tháo đường thai kỳ (GDM) là sự khởi phát mới của bệnh tiểu đường trong nửa sau của thai kỳ.

    • Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc thai sản nên phân biệt giữa GDM và đái tháo đường týp 2 (T2DM) không được nhận biết trước đây.

    • GDM tồn tại sau khi mang thai nên được phân loại lại là T2DM.

  • Loại A1 đề cập đến GDM được kiểm soát bởi chế độ ăn uống và tập thể dục (A1GDM).

  • Loại A2 đề cập đến GDM được quản lý bằng dược lý và ngụ ý kiểm soát đường huyết dưới mức tối ưu (A2GDM).

  • GDM có liên quan đến việc tăng nguy cơ tiền sản giật, thai to, đẻ khó do kẹt vai, sinh mổ, T2DM và bệnh tim mạch sau đó.

DỊCH TỄ HỌC

Tỷ lệ mắc mới (Incidence)

  • 6% đến 9% trường hợp mang thai ở Hoa Kỳ bị ảnh hưởng bởi GDM hàng năm. Với các tiêu chuẩn chẩn đoán thay thế (xem “Xét nghiệm chẩn đoán & Giải thích”), tỷ lệ mắc mới có thể cao tới 18%.

Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence)

  • Tỷ lệ hiện mắc cao nhất ở phụ nữ gốc Tây Ban Nha, Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản địa, châu Á và đảo Thái Bình Dương

  • Thay đổi tùy theo tỷ lệ hiện mắc tại địa phương của T2DM

  • Tỷ lệ hiện mắc đang gia tăng trên toàn cầu

CĂN NGUYÊN VÀ SINH LÝ BỆNH HỌC

  • Nguyên nhân của GDM chưa được hiểu rõ nhưng được cho là hậu quả của rối loạn chức năng tế bào beta tuyến tụy tiềm ẩn với tình trạng kháng insulin tăng lên do thai kỳ.

  • Khi mang thai, nhau thai sản xuất một số hormone có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng kháng insulin ở những người nhạy cảm.

Di truyền học

  • Chưa được hiểu đầy đủ

  • Mang tính liên quan gia đình mạnh mẽ

  • Nguy cơ đa gen cộng với các yếu tố môi trường

YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Tiền sử GDM trong các lần mang thai trước

  • Lần sinh trước của em bé nặng >4 kg

  • Tiền sử giảm chuyển hóa glucose (A1c ≥5,7%, suy giảm khả năng dung nạp glucose hoặc tăng glucose lúc đói)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ