Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Phác đồ chẩn đoán và điều trị Hội chứng khoang bụng

4 phút đọc

1. Đại cương

1.1. Định nghĩa

Hội chứng khoang bụng (ACS) là tình trạng tăng áp lực ổ bụng (IAP) kéo dài > 20 mmHg kèm theo suy chức năng của ít nhất một cơ quan.

1.2. Phân loại

  • Nguyên phát: Do bệnh lý trong ổ bụng
  • Thứ phát: Do nguyên nhân ngoài ổ bụng
  • Tái phát: Tái xuất hiện sau khi đã điều trị

1.3. Cơ chế sinh lý bệnh

  1. Tăng áp lực trong ổ bụng →
    • Giảm tưới máu tạng
    • Giảm cung lượng tim do chèn ép tĩnh mạch chủ dưới
  2. Giảm tưới máu tạng →
    • Thiếu máu cục bộ ruột và gan
    • Tăng tính thấm thành ruột
  3. Giảm cung lượng tim →
    • Giảm tưới máu các cơ quan
    • Toan chuyển hóa
  4. Chèn ép cơ hoành →
    • Giảm dung tích phổi
    • Tăng áp lực đường thở
  5. Giảm tưới máu thận →
    • Giảm lưu lượng nước tiểu
    • Suy thận cấp
  6. Tăng áp lực nội sọ →
    • Do giảm dẫn lưu tĩnh mạch não
    • Rối loạn ý thức
  7. Rối loạn vi tuần hoàn →
    • Phù nề mô
    • Thiếu oxy mô

2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

  • Chướng bụng căng
  • Giảm nước tiểu (< 0,5 mL/kg/giờ)
  • Khó thở, tăng áp lực đường thở
  • Hạ huyết áp
  • Rối loạn ý thức

2.2. Cận lâm sàng

  • Đo áp lực ổ bụng (IAP):
    • Phương pháp: Đo qua bàng quang
    • IAP bình thường: < 12 mmHg
    • Tăng áp lực ổ bụng: IAP ≥ 12 mmHg
    • Hội chứng khoang bụng: IAP > 20 mmHg + suy cơ quan
  • Xét nghiệm máu:
    • Công thức máu: Có thể có thiếu máu, tăng bạch cầu
    • Điện giải đồ: Rối loạn điện giải
    • Creatinine: Tăng (> 110 µmol/L)
    • Lactate: Tăng (> 2 mmol/L)
  • Khí máu động mạch: Toan chuyển hóa
  • Chẩn đoán hình ảnh:
    • X-quang bụng: Giãn ruột, mức nước – mức hơi
    • CT scan bụng: Đánh giá nguyên nhân và mức độ tổn thương

2.3. Chẩn đoán xác định

  • IAP > 20 mmHg (đo 3 lần, cách nhau 4-6 giờ)
  • Kèm theo suy ít nhất một cơ quan

3. Điều trị

3.1. Nguyên tắc điều trị

  • Giảm áp lực ổ bụng
  • Hỗ trợ chức năng các cơ quan
  • Điều trị nguyên nhân

3.2. Điều trị cụ thể

3.2.1. Điều trị nội khoa

  • Đặt sonde dạ dày, sonde hậu môn giảm áp
  • Hút dịch ổ bụng (nếu có)
  • Tối ưu hóa thể tích tuần hoàn:
    • Truyền dịch tinh thể cân bằng (vd: Ringer lactate) 20-30 mL/kg
    • Mục tiêu: MAP ≥ 65 mmHg, nước tiểu ≥ 0,5 mL/kg/giờ
  • Giảm đau:
    • Fentanyl 25-100 µg IV mỗi 1-2 giờ (tối đa 200 µg/giờ)
    • Thận trọng: Có thể gây ức chế hô hấp
  • Giãn cơ:
    • Cisatracurium 0,15-0,2 mg/kg IV bolus, sau đó 1-2 µg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục
    • Thận trọng: Theo dõi chặt chẽ độ giãn cơ
  • Lợi tiểu: Furosemide 20-40 mg IV mỗi 6-8 giờ (tối đa 600 mg/ngày)
    • Thận trọng: Theo dõi điện giải và thể tích tuần hoàn

3.2.2. Điều trị ngoại khoa

  • Chỉ định:
    • IAP > 25 mmHg không đáp ứng với điều trị nội khoa
    • Suy đa cơ quan tiến triển
  • Phương pháp: Mở bụng giảm áp
    • Có thể sử dụng kỹ thuật “open abdomen” với hệ thống hút áp lực âm

3.3. Điều trị hỗ trợ

  • Hỗ trợ hô hấp:
    • Thở máy với PEEP thấp (5-8 cmH2O)
    • Mục tiêu: SpO2 > 92%, PaCO2 35-45 mmHg
  • Hỗ trợ tuần hoàn:
    • Norepinephrine 0,1-1 µg/kg/phút truyền tĩnh mạch liên tục
    • Mục tiêu: MAP ≥ 65 mmHg
  • Hỗ trợ thận:
    • Lọc máu liên tục nếu có suy thận cấp

4. Theo dõi và quản lý

4.1. Theo dõi

  • Đo IAP mỗi 4-6 giờ
  • Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn
  • Đánh giá chức năng các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, thận, thần kinh
  • Cân bằng dịch vào – ra

4.2. Tiêu chuẩn cải thiện

  • IAP < 12 mmHg
  • Cải thiện chức năng các cơ quan
  • Tăng lượng nước tiểu

4.3. Biến chứng

  • Suy đa cơ quan
  • Nhiễm trùng vết mổ
  • Thoát vị thành bụng

5. Phòng ngừa

  • Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ
  • Hồi sức dịch hợp lý ở bệnh nhân nặng
  • Phẫu thuật sớm khi có chỉ định

6. Tiên lượng

  • Tỷ lệ tử vong cao (40-60%) nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
  • Tiên lượng phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ suy cơ quan

7. Tài liệu tham khảo

  1. Kirkpatrick AW, et al. (2013). Intra-abdominal hypertension and the abdominal compartment syndrome: updated consensus definitions and clinical practice guidelines from the World Society of the Abdominal Compartment Syndrome. Intensive Care Med, 39(7), 1190-1206.
  2. De Waele JJ, et al. (2015). Intra-abdominal Hypertension and Abdominal Compartment Syndrome. Am J Kidney Dis, 66(6), 1069-1079.
  3. Malbrain MLNG, et al. (2014). Intra-abdominal hypertension and the abdominal compartment syndrome: updated consensus definitions and clinical practice guidelines from the WSACS. Intensive Care Med, 40(12), 1620-1622.

THƯ VIỆN MEDIPHARM

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ