Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Phác đồ chẩn đoán và điều trị U xơ tiền liệt tuyến

6 phút đọc

THƯ VIỆN MEDIPHARM

1. Đại cương

1.1. Định nghĩa

U xơ tiền liệt tuyến là sự phì đại lành tính của mô tuyến tiền liệt, gây ra các triệu chứng đường tiểu dưới.

1.2. Dịch tễ học

  • Tỷ lệ mắc: Khoảng 50% nam giới trên 50 tuổi và 80% nam giới trên 80 tuổi
  • Phổ biến ở nam giới lớn tuổi, tăng theo độ tuổi
  • Yếu tố nguy cơ: Tuổi cao, tiền sử gia đình, chủng tộc (phổ biến hơn ở người da đen)

1.3. Sinh lý bệnh

  • Tăng sinh tế bào đệm và tế bào tuyến của tiền liệt tuyến
  • Mất cân bằng giữa tế bào tăng sinh và tế bào chết theo chương trình
  • Ảnh hưởng của hormone androgen và yếu tố tăng trưởng

1.4. Phân loại

  • Dựa trên kích thước tuyến tiền liệt:
    • Độ I: 20-30g
    • Độ II: 30-50g
    • Độ III: 50-80g
    • Độ IV: >80g

2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

  • Triệu chứng: Tiểu khó, tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều lần, tiểu đêm, cảm giác tiểu không hết
  • Dấu hiệu: Tiền liệt tuyến to khi thăm trực tràng, có thể sờ thấy bàng quang căng khi bí tiểu

2.2. Cận lâm sàng

2.2.1. Xét nghiệm nước tiểu

  • Tổng phân tích nước tiểu: Loại trừ nhiễm trùng tiểu
  • Cấy nước tiểu: Khi nghi ngờ nhiễm trùng

2.2.2. Xét nghiệm máu

  • PSA (Prostate Specific Antigen): Tăng trong u xơ tiền liệt tuyến, nhưng cần loại trừ ung thư tiền liệt tuyến
  • Creatinin máu: Đánh giá chức năng thận

2.2.3. Siêu âm

  • Siêu âm bụng và tiền liệt tuyến qua thành bụng: Đánh giá kích thước tuyến, đo lượng nước tiểu tồn dư
  • Siêu âm qua trực tràng: Đánh giá chi tiết cấu trúc tuyến tiền liệt

2.3. Chẩn đoán xác định

  • Dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả thăm khám
  • Xác nhận bằng siêu âm và xét nghiệm PSA
  • Loại trừ các bệnh lý khác gây triệu chứng tương tự

2.4. Chẩn đoán phân biệt

  • Ung thư tiền liệt tuyến
  • Viêm tiền liệt tuyến mạn tính
  • Xơ cứng cổ bàng quang
  • Bệnh lý thần kinh bàng quang

3. Điều trị

3.1. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị dựa trên mức độ triệu chứng và kích thước tuyến
  • Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của từng phương pháp điều trị
  • Theo dõi và điều chỉnh phương pháp điều trị khi cần thiết

3.2. Điều trị cụ thể

3.2.1. Điều trị nội khoa

  1. Điều chỉnh lối sống:
    • Hạn chế uống nước 2-3 giờ trước khi đi ngủ
    • Giảm caffeine và rượu
    • Tập thể dục đều đặn, ít nhất 30 phút/ngày
    • Đi tiểu theo lịch và tập kỹ thuật đi tiểu hai lần
  2. Điều trị thuốc:

a) Thuốc chẹn alpha:

  • Tamsulosin: 0.4mg, uống 1 lần/ngày
  • Alfuzosin: 10mg, uống 1 lần/ngày
  • Silodosin: 8mg, uống 1 lần/ngày
  • Terazosin: Bắt đầu 1mg, tăng dần đến 5-10mg/ngày
    Lưu ý: Có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, xuất tinh ngược dòng

b) Thuốc ức chế 5-alpha reductase (5-ARI):

  • Finasteride: 5mg, uống 1 lần/ngày
  • Dutasteride: 0.5mg, uống 1 lần/ngày
    Lưu ý: Hiệu quả sau 3-6 tháng, có thể gây giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương

c) Phối hợp chẹn alpha và 5-ARI:

  • Chỉ định: Tiền liệt tuyến to >40ml hoặc PSA >1.5 ng/ml
  • Ví dụ: Tamsulosin 0.4mg + Dutasteride 0.5mg, uống 1 lần/ngày

d) Thuốc kháng muscarinic (nếu có triệu chứng bàng quang kích thích):

  • Solifenacin: 5-10mg, uống 1 lần/ngày
  • Tolterodine: 4mg, uống 1 lần/ngày
    Lưu ý: Thận trọng ở bệnh nhân có bí tiểu, tăng nhãn áp góc đóng

e) Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE5i):

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ