1. MỤC ĐÍCH:
– Duy trì các hằng số sinh học quan trọng: sinh hiệu, SaO2, PaCO2, nồng độ thẩm thấu huyết tương (Na máu, đường huyết, ure), Hb, đông máu.
– Giảm đau.
– Phòng ngừa và phát hiện sớm biến chứng sau mổ: tăng áp lực nội sọ, xuất huyết nội sọ, động kinh, nhiễm trùng, biến chứng do tư thế mổ…
– Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch.
2. THEO DÕI:
2.1. Tư Thế:
– Đầu và thân ở vị trí +300 nếu huyết động ổn.
2.2. Sinh Hiệu:
– Monitor theo dõi: ECG, SpO2, huyết áp ngoại biên hay huyết áp xâm lấn nếu cần, nhiệt độ.
– Kiểm soát huyết áp:
+ Cơn tăng HA là nguyên nhân của xuất huyết nội sọ và phù nguồn gốc mạch máu. Điều trị lựa chọn đầu tiên là Nicardipine truyền tĩnh mạch.
+ Hạ HA gây giảm tưới máu não.
2.3. Thông Khí:
– Bệnh nhân thở máy hoặc tự thở với oxy. Chỉ định và thời gian cho BN thở máy ± an thần sau mổ dựa vào các đặc điểm sau:
+ Tình trạng tri giác trước mổ.
+ Mức độ tổn thương não và phù não.
+ Tình trạng huyết động.
+ Tình trạng rối loạn các phản xạ bảo vệ đường thở (nuốt, ho.)
– Theo dõi: SpO2, nhịp thở, khí máu động mạch và XQ phổi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ