Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Thuyên tắc ối: Tổng quan lâm sàng

37 phút đọc

TỔNG QUAN LÂM SÀNG THUYÊN TẮC ỐI (Clinical Overview: Amniotic Fluid Embolism)

Elsevier Point of Care. Cập nhật ngày 28 tháng 10 năm 2024. Bản quyền Elsevier BV. Bảo lưu mọi quyền.

Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng

I. TÓM TẮT

Tóm tắt chẩn đoán và điều trị thuyên tắc ối. Vẽ hình: Bs Lê Đình Sáng

1. Xử trí cấp cứu

  • Điều trị tụt huyết áp cấp bằng dịch truyền và thuốc vận mạch hoặc tăng co bóp để duy trì tưới máu mô và cung cấp oxy não
  • Trong trường hợp ngừng tim, ngay lập tức tiến hành hồi sức tim phổi, đặt tử cung sang bên, và chuẩn bị mổ lấy thai cấp cứu để cải thiện khả năng hồi sức thành công

2. Điểm chính

  • Thuyên tắc ối (Amniotic Fluid Embolism) là một biến chứng hiếm gặp và có thể gây tử vong của quá trình sinh nở xảy ra trong giai đoạn chu sinh
  • Được cho là phản ứng dị ứng nặng xảy ra ở một số phụ nữ khi nước ối và mảnh vụn thai nhi đi vào máu
  • Các triệu chứng chính bao gồm suy tuần hoàn và phổi, thiếu oxy máu nặng và hạ huyết áp, đông máu nội mạch lan tỏa và/hoặc xuất huyết
  • Các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện đột ngột bao gồm khó thở, ho, hạ huyết áp, đau ngực, chóng mặt, ớn lạnh, tê tay chân, tím tái, buồn nôn, nôn, lú lẫn, lo âu và hoảng loạn
  • Không có xét nghiệm chẩn đoán đặc hiệu; chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và loại trừ các nguyên nhân khác
  • Cuối cùng, nếu một sản phụ đang chuyển dạ hoặc mới sinh trở nên kích động, bồn chồn và than phiền khó thở, phải nghĩ đến thuyên tắc ối
  • Điều trị đa chuyên khoa và chủ yếu là hỗ trợ
  • Bao gồm kiểm soát tình trạng huyết động của bệnh nhân, cung cấp hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn, đỡ thai hoặc sơ tán tử cung, và điều trị rối loạn đông máu và xuất huyết
  • Tỷ lệ tử vong đã giảm xuống 22% trong 35 năm qua
  • Tỷ lệ biến chứng ở bệnh nhân vẫn cao (61% phụ nữ và 50% trẻ sơ sinh phát triển biến chứng thần kinh kéo dài)

II. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

  • Nhận biết muộn các dấu hiệu và triệu chứng có thể cản trở đáp ứng y tế kịp thời và hiệu quả
  • Nhiều dấu hiệu và triệu chứng giống với các bệnh lý khác, có thể dẫn đến chẩn đoán nhầm

III. THUẬT NGỮ

1. Giải thích lâm sàng

  • Thuyên tắc ối là phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng do nước ối và mảnh vụn thai nhi đi vào tuần hoàn máu mẹ
  • Gây suy/sập hệ hô hấp và tuần hoàn, có thể dẫn đến ngừng tim phổi và tử vong
  • Được xác định bởi các triệu chứng sau, xuất hiện trong khi sinh hoặc trong vòng 30 phút sau sinh và không có giải thích thay thế:
    • Thiếu oxy cấp
    • Hạ huyết áp cấp hoặc ngừng tim
    • Đông máu nội mạch lan tỏa (22%-83% bệnh nhân) hoặc xuất huyết nặng

IV. CHẨN ĐOÁN

1. Biểu hiện lâm sàng

1.1 Bệnh sử

  • Xảy ra trong khi chuyển dạ (70% các trường hợp), trong khi sinh, hoặc trong thời kỳ hậu sản (trong vòng 15-45 phút hoặc muộn tới 48 giờ sau sinh)
  • Một số triệu chứng báo hiệu suy hô hấp và tim mạch đặc trưng của thuyên tắc ối và có thể xuất hiện đơn độc hoặc kết hợp

a) Triệu chứng suy hô hấp

  • Khó thở (48-72% các trường hợp)
  • Đau ngực
  • Ho khan dai dẳng

b) Triệu chứng thiếu oxy mô

  • Thay đổi trạng thái tâm thần (như lo âu, lú lẫn, kích động, hoảng loạn; 80-100% các trường hợp)
  • Ớn lạnh và run
  • Chóng mặt
  • Tê đầu chi
  • Buồn nôn và nôn

c) Diễn tiến

  • Khi triệu chứng xuất hiện, tử vong có thể xảy ra trong vòng 1 đến 7 giờ

1.2 Khám thực thể

a) Dấu hiệu thường gặp nhất (lên đến 100% bệnh nhân)

  • Hạ huyết áp đột ngột và nặng (huyết áp dưới 90/60 mmHg)
  • Suy hô hấp
  • Tím tái

b) Các biểu hiện trên thai nhi

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ