Trang chủSÁCH DỊCH TIẾNG VIỆTCẩm nang Hô hấp Can thiệp

[Sách Dịch] Cẩm nang Hô hấp Can thiệp. CHƯƠNG 3. Siêu âm nội soi phế quản đầu dò Radial

[Sách Dịch] Cẩm nang Hô hấp Can thiệp. CHƯƠNG 7. Cắt lọc Cơ học
[Sách Dịch] Cẩm nang Hô hấp Can thiệp. Chương 13: Giảm Thể Tích Phổi Qua Nội Soi Phế Quản
[Sách Dịch] Cẩm nang Hô hấp Can thiệp. Chương 1-2. Siêu âm nội soi phế quản đầu dò lồi (Linear EBUS)

Cẩm nang Hô hấp Can thiệp. Practical Guide to Interventional Pulmonology
Bản quyền (C) 2024 Nhà xuất bản Elsevier.
Ts.Bs. Lê Nhật Huy – Ths.Bs. Lê Đình Sáng (Dịch và chú giải)


CHƯƠNG 3: Siêu âm Nội soi Phế quản Đầu dò Radial
Radial Endobronchial Ultrasound
Alexander Chen; Kevin Haas
Practical Guide to Interventional Pulmonology, 3, 17-21


MỤC LỤC CHƯƠNG

GIỚI THIỆU

CHUẨN BỊ TRƯỚC THỦ THUẬT

Lựa chọn bệnh nhân

Trang thiết bị

Nhân sự

Bối cảnh thực hiện

KỸ THUẬT THỦ THUẬT

rEBUS không có Ống dẫn đường

rEBUS kết hợp Ống dẫn đường

rEBUS kết hợp Ống dẫn đường và Nạo dẫn đường

BIẾN CHỨNG

BẰNG CHỨNG

TÓM TẮT

GIỚI THIỆU

Siêu âm nội phế quản đầu dò radial (rEBUS) là một đầu dò siêu âm nhỏ được đưa qua kênh thủ thuật của ống nội soi phế quản, dùng để xác định vị trí các bất thường ở ngoại vi phổi, chẳng hạn như các nốt phổi. Đầu dò cung cấp hình ảnh 360 độ theo chu vi của các cấu trúc xung quanh nó (Hình 3.1).

Phổi bình thường chứa đầy không khí, có khả năng phản xạ sóng siêu âm rất mạnh (Hình 3.2). Khi đầu dò radial được đặt bên trong hoặc liền kề một tổn thương đặc ở ngoại vi phổi, một hình ảnh tăng âm với bờ rõ sẽ được nhìn thấy. Nếu đầu dò radial được đặt bên trong tổn thương, sẽ thu được hình ảnh siêu âm đồng tâm (Hình 3.3). Nếu đầu dò radial được đặt liền kề tổn thương, sẽ thu được hình ảnh siêu âm lệch tâm (Hình 3.4). Siêu âm nội phế quản đầu dò radial cho phép định vị tổn thương đích theo thời gian thực. Đầu dò rEBUS phải được rút ra khỏi kênh thủ thuật trước khi lấy bệnh phẩm. Điều quan trọng cần nhận biết là rEBUS không cung cấp cho bác sĩ nội soi một bản đồ đường đi đến nốt tổn thương; thay vào đó, bác sĩ nội soi sẽ phải tự vạch ra một con đường dựa trên việc xem xét phim chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực của chính họ hoặc sử dụng một hệ thống dẫn đường như nội soi phế quản định vị. rEBUS được sử dụng khi bác sĩ nội soi cảm thấy rằng đầu ống soi hoặc ống dẫn đường đã ở gần tổn thương và có thể xác nhận theo thời gian thực liệu đã đến được nốt tổn thương hay chưa dựa trên hình ảnh siêu âm.

Hướng dẫn về Ung thư Phổi của Hiệp hội các Bác sĩ Lồng ngực Hoa Kỳ khuyến nghị rEBUS là một phương thức hình ảnh học hỗ trợ cho những bệnh nhân nghi ngờ bị ung thư phổi, có nốt phổi ngoại vi, và cần chẩn đoán mô học do chẩn đoán không chắc chắn hoặc không phải là ứng cử viên phẫu thuật tốt.¹

CHUẨN BỊ TRƯỚC THỦ THUẬT

Lựa chọn bệnh nhân

Việc lựa chọn bệnh nhân phụ thuộc vào vị trí và kích thước của tổn thương, kinh nghiệm của bác sĩ nội soi, và việc cân nhắc giữa nguy cơ biến chứng so với khả năng chẩn đoán. Sự hiện diện của dấu hiệu phế quản, một đường dẫn khí có thể nhìn thấy trên phim CLVT dẫn đến tổn thương ngoại vi, nên ưu tiên sử dụng rEBUS vì khả năng tìm thấy và chẩn đoán tổn thương cao hơn (Hình 3.5). Các tổn thương nằm liền kề thành ngực nên được xem xét cho phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CLVT, mặc dù quyết định tiến hành rEBUS phụ thuộc vào mức độ thành thạo của bác sĩ nội soi. Thiếu kinh nghiệm của người thực hiện và bệnh nhân không thể dung nạp an thần trong thủ thuật là những chống chỉ định đối với rEBUS.

Trang thiết bị

  • Đầu dò siêu âm nội phế quản radial
  • Bộ phận điều khiển đầu dò
  • Bộ xử lý siêu âm đa năng
  • Ống nội soi phế quản
  • Máy chiếu X-quang (màn hình tăng sáng)
  • Dụng cụ lấy bệnh phẩm (kìm sinh thiết, chổi, kim)
  • Bộ ống dẫn đường (tùy chọn)
  • Nạo hai khớp có dẫn đường (tùy chọn).

Nhân sự

  • Bác sĩ nội soi phế quản
  • Kỹ thuật viên nội soi/hô hấp
  • Điều dưỡng phụ trách an thần hoặc đội ngũ gây mê.

Bối cảnh thực hiện

Thủ thuật có thể được thực hiện trong phòng nội soi hoặc phòng mổ. Gây mê có thể là an thần mức độ vừa/an thần tỉnh, chăm sóc gây mê theo dõi, hoặc gây mê toàn thân. Ống nội soi phế quản có thể được đưa vào đường thở qua đường mũi hoặc miệng. Việc sử dụng ống nội khí quản hoặc mặt nạ thanh quản là tùy chọn. Các phương pháp này có thể khác nhau giữa các cơ sở y tế.

Hình 3.1 Siêu âm nội phế quản đầu dò radial qua kênh thủ thuật của ống nội soi phế quản.

Hình 3.2 Siêu âm nội phế quản đầu dò radial được bao quanh bởi phổi bình thường.

Hình 3.3 Hình ảnh siêu âm nội phế quản đầu dò radial đồng tâm. Đầu dò radial được đặt bên trong tổn thương.

Hình 3.4 Hình ảnh siêu âm nội phế quản đầu dò radial lệch tâm. Đầu dò radial được đặt liền kề tổn thương.

KỸ THUẬT THỦ THUẬT

rEBUS không có Ống dẫn đường

Trước khi bắt đầu nội soi phế quản, người thực hiện sẽ cần xác định vị trí của tổn thương. Việc định vị tổn thương có thể được thực hiện với sự hỗ trợ của hệ thống định vị hoặc bằng cách đối chiếu giải phẫu trên CLVT sử dụng các mặt phẳng coronal, sagittal và axial. Nếu sử dụng hệ thống định vị để xác định vị trí, đầu dò rEBUS có thể được dùng để xác nhận vị trí tổn thương theo thời gian thực trước khi lấy bệnh phẩm. Khi sử dụng hình ảnh CLVT làm tài liệu tham khảo để định vị tổn thương, phần lớn các nốt có thể được xác định bằng rEBUS. Một nghiên cứu hồi cứu trên 467 trường hợp nội soi phế quản cho nốt ngoại vi cho thấy khi sử dụng hình ảnh CLVT để định vị tổn thương, 96% các nốt đã được xác định bằng rEBUS; tuy nhiên, mức độ chuyên môn này đòi hỏi sự thực hành dày dặn.²

Ống nội soi phế quản được đưa vào thùy và phân thùy đích. Người thực hiện thủ thuật cần phải quan sát được đồng thời các hình ảnh nội soi, siêu âm radial và X-quang (chiếu X-quang là tùy chọn nhưng được khuyến nghị). Sử dụng hình ảnh nội soi và X-quang, đầu dò radial được đưa tuần tự vào các đường thở đích đã được lên kế hoạch trước cho đến khi xác định được tổn thương bằng siêu âm radial. Bác sĩ nội soi nên cố gắng thu được hình ảnh siêu âm đồng tâm vì hiệu suất chẩn đoán cao hơn so với hình ảnh siêu âm lệch tâm. Nếu thu được hình ảnh lệch tâm, bác sĩ nội soi nên cố gắng định vị lại đầu dò radial ở các đường thở gần đó để tìm cách có được hình ảnh siêu âm đồng tâm. Rất tiếc, không phải lúc nào cũng có thể đạt được hình ảnh siêu âm đồng tâm, và hình ảnh siêu âm lệch tâm có thể xảy ra ở gần một nửa số bệnh nhân. Khi đã hài lòng với hình ảnh rEBUS, ống nội soi phế quản được định vị cách tổn thương vài centimet về phía gần nếu có thể. Ống nội soi càng gần tổn thương, các dụng cụ lấy bệnh phẩm càng có nhiều khả năng đi theo cùng một đường với đầu dò radial.

Trước khi rút đầu dò radial để lấy bệnh phẩm, một hình ảnh X-quang tĩnh hoặc “khung hình tĩnh” có thể được chụp lại và chiếu bên cạnh hình ảnh X-quang “động”. Khung hình tĩnh của đầu dò radial đang định vị tổn thương có thể được sử dụng làm mẫu để lấy bệnh phẩm. Sau đó, đầu dò radial được rút ra và một dụng cụ lấy bệnh phẩm được đưa vào kênh thủ thuật. Sử dụng hình ảnh X-quang “động”, dụng cụ lấy bệnh phẩm được đẩy đến tổn thương theo cách tương tự như đầu dò radial, nhằm mục đích sao chép lại khung hình tĩnh. Khi lấy bệnh phẩm, mục tiêu là đặt dụng cụ lấy bệnh phẩm (với X-quang động) vào cùng vị trí với đầu dò radial (trên khung hình tĩnh).

rEBUS cũng có thể được thực hiện mà không cần chiếu X-quang. Sau khi tổn thương được định vị, đầu dò radial được rút ra và có thể đo chiều dài từ vị trí đưa vào kênh thủ thuật. Sau đó, một dụng cụ lấy bệnh phẩm được đưa vào kênh thủ thuật và các mẫu được lấy ở cùng độ dài với đầu dò radial.

rEBUS có thể được thực hiện với ống nội soi phế quản ở mọi kích cỡ, mặc dù các ống nội soi mỏng hơn cải thiện khả năng tiếp cận sâu hơn vào ngoại vi của phổi. Các ống nội soi phế quản siêu mỏng với đường kính ngoài 3 mm cũng là một lựa chọn và đã được chứng minh là làm tăng hiệu suất chẩn đoán.³

rEBUS kết hợp Ống dẫn đường

Nếu ống nội soi phế quản không thể được đặt ở vị trí gần với tổn thương ngoại vi, có thể sử dụng ống dẫn đường. Ống dẫn đường là một công cụ tùy chọn có thể được sử dụng với rEBUS. Ống dẫn đường là một ống thông bằng nhựa có một vạch cản quang ở đầu xa, được đặt qua kênh thủ thuật của ống nội soi phế quản. Đầu dò radial và các dụng cụ lấy bệnh phẩm sau đó có thể đi qua ống dẫn đường một cách độc lập. Chỉ có thể đặt một dụng cụ vào ống dẫn đường tại một thời điểm. Khi tổn thương đích đã được xác định bằng rEBUS, đầu dò radial được rút ra và ống dẫn đường được giữ nguyên vị trí ngay gần tổn thương. Chiếu X-quang là tùy chọn và có thể được sử dụng để hướng dẫn lấy bệnh phẩm. Chọc hút kim xuyên phế quản, sinh thiết bằng kìm, và phết chải có thể được thực hiện qua ống dẫn đường. Có hai kích cỡ ống dẫn đường, với kích cỡ nhỏ hơn tương thích với kênh thủ thuật 2 mm.

Hình 3.5 Dấu hiệu phế quản trên phim CLVT.

rEBUS kết hợp Ống dẫn đường và Nạo dẫn đường

Nếu gặp khó khăn trong việc xác định vị trí một tổn thương ngoại vi, có thể sử dụng một chiếc nạo dẫn đường để đi vào các đường thở không thể tiếp cận trực tiếp bằng đầu dò radial hoặc ống nội soi phế quản. Nạo dẫn đường được đặt qua ống dẫn đường và có thể được gập, duỗi, hoặc xoay để tiếp cận các đường thở có góc nhọn hơn. Điều này được thực hiện dễ dàng nhất bằng cách sử dụng hướng dẫn của X-quang. Khi nạo đã tiếp cận được đường thở, ống dẫn đường được đẩy qua trên nạo vào đường thở. Sau đó, nạo được rút ra và đầu dò radial được đưa vào ống dẫn đường để kiểm tra đường thở mới được tiếp cận (Hình 3.6).

BIẾN CHỨNG

Bản thân rEBUS rất an toàn do đầu của đầu dò radial mềm và dẻo. Các biến chứng có thể xuất phát từ sinh thiết xuyên phế quản, chọc hút bằng kim, và phết chải. Các phương pháp lấy bệnh phẩm này được thực hiện không khác gì so với lấy bệnh phẩm thông thường, và do đó có cùng tỷ lệ biến chứng. Các biến chứng chủ yếu bao gồm chảy máu không cần can thiệp và tràn khí màng phổi trong 1%-2.8% các trường hợp.¹⁻⁶ Nhiều trường hợp tràn khí màng phổi không cần đặt ống dẫn lưu lồng ngực.

BẰNG CHỨNG

Hiệu suất chẩn đoán được báo cáo của rEBUS là khác nhau. Các phân tích tổng hợp báo cáo hiệu suất chẩn đoán từ 71% đến 73%.⁵,⁶ Một thử nghiệm ngẫu nhiên, tiền cứu, đa trung tâm gần đây hơn đã báo cáo hiệu suất chẩn đoán là 49%.⁷ Kích thước tổn thương lớn hơn, có đường dẫn khí nhìn thấy trên CLVT dẫn đến tổn thương, sử dụng chọc hút bằng kim, và hình ảnh siêu âm đồng tâm đã được chứng minh là làm tăng hiệu suất chẩn đoán của rEBUS.⁴,⁸,⁹ Sử dụng các ống nội soi phế quản mỏng hơn cũng làm tăng hiệu suất chẩn đoán, có thể là do khả năng của chúng vươn xa hơn vào ngoại vi của phổi. Sự kết hợp của rEBUS với các công nghệ đang phát triển như nội soi phế quản siêu mỏng, định vị điện từ, định vị nội soi phế quản ảo, và nội soi phế quản bằng robot cùng với các công cụ sinh thiết khác nhau đang được tích cực nghiên cứu.

TÓM TẮT

rEBUS là một phương thức hình ảnh học an toàn được sử dụng để xác nhận vị trí của các tổn thương phổi ngoại vi theo thời gian thực. Việc xác nhận vị trí tổn thương có thể cải thiện sự tự tin trước khi lấy bệnh phẩm và có thể cải thiện hiệu suất chẩn đoán của các thủ thuật. rEBUS tiếp tục được khám phá kết hợp với các công nghệ bổ sung để có khả năng cải thiện hơn nữa hiệu suất chẩn đoán cho các tổn thương phổi ngoại vi.

Hình 3.6 Nạo dẫn đường. Các mũi tên chỉ vào đầu ống dẫn đường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Rivera MP, Mehta AC, Wahidi MM. Establishing the diagnosis of lung cancer: diagnosis and management of lung cancer, 3rd ed: American College of Chest Physicians evidence-based clinical practice guidelines. Chest. 2013;143:142s-165s.
  2. Chen AC, Loiselle A, Zhou L, Baty J, Misselhon D. Localization of peripheral pulmonary lesions using a method of computed tomography anatomic correlation and radial probe endobronchial ultrasound confirmation. Ann Am Thorac Soc. 2016;13:1586-1592.
  3. Oki M, Saka H, Ando M, et al. Ultrathin bronchoscopy with multimodal devices for peripheral pulmonary lesions. Am J Resp Crit Care Med. 2015;192:468-476.
  4. Chen AC, Chenna P, Loiselle A, Massoni J, Mayse M, Misselhorn D. Radial probe endobronchial ultrasound for peripheral pulmonary lesions: A 5 year institutional experience. Ann Am Thorac Soc. 2014;11:578-582.
  5. Wang M, Nietert PJ, Silvestri GA. Meta-analysis of guided bronchoscopy for the evaluation of the pulmonary nodule. Chest. 2012;142:385-393.
  6. Steinfort DP, Khor YH, Manser RL, Irving LB. Radial probe endobronchial ultrasound for the diagnosis of peripheral lung cancer: Systematic review and meta-analysis. Eur Respir J. 2011;37:902-910.
  7. Tanner NT, Yarmus L, Chen A, et al. Standard bronchoscopy with fluoroscopy vs thin bronchoscopy and radial endobronchial ultrasound for biopsy of pulmonary lesions: A multicenter, prospective, randomized trial. Chest. 2018;154:1035-1043.
  8. Ali MS, Sethi J, Taneja A, Musani A, Maldonado F. Computed tomography bronchus sign and the diagnostic yield of guided bronchoscopy for peripheral pulmonary lesions. A systematic review and meta-analysis. Ann Am Thorac Soc. 2018;8:978-987.
  9. Chao TY, Chien MT, Lie CH, Chung YH, Wang JL, Lin MC. Endobronchial ultrasonography-guided transbronchial needle aspiration increases the diagnostic yield of peripheral pulmonary lesions: A randomized trial. Chest. 2009;136:229-236.

BẢNG CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ Y HỌC ANH-VIỆT

STT Thuật ngữ tiếng Anh Phiên âm IPA Nghĩa Tiếng Việt
1 Radial Endobronchial Ultrasound (rEBUS) /ˈreɪdiəl ˌɛndoʊˈbrɒŋkiəl ˈʌltrəˌsaʊnd/ Siêu âm Nội phế quản Đầu dò Radial
2 Ultrasound probe /ˈʌltrəˌsaʊnd proʊb/ Đầu dò siêu âm
3 Working channel /ˈwɜːrkɪŋ ˈtʃænəl/ Kênh thủ thuật
4 Bronchoscope /ˈbrɒŋkəˌskoʊp/ Ống nội soi phế quản
5 Peripheral lung abnormalities /pəˈrɪfərəl lʌŋ ˌæbnɔːrˈmælətiz/ Bất thường phổi ngoại vi
6 Pulmonary nodules /ˈpʊlməˌnɛri ˈnɒdjuːlz/ Nốt phổi
7 Circumferential 360-degree view /ˌsɜːrkəmˌfɛrənʃəl θriː ˈhʌndrəd ˈsɪksti dɪˈgriː vjuː/ Hình ảnh 360 độ theo chu vi
8 Surrounding structures /səˈraʊndɪŋ ˈstrʌktʃərz/ Các cấu trúc xung quanh
9 Normal lung /ˈnɔːrməl lʌŋ/ Phổi bình thường
10 Reflective /rɪˈflɛktɪv/ Phản xạ
11 Ultrasound waves /ˈʌltrəˌsaʊnd weɪvz/ Sóng siêu âm
12 Solid lesion /ˈsɒlɪd ˈliːʒən/ Tổn thương đặc
13 Periphery of the lung /pəˈrɪfəri əv ðə lʌŋ/ Ngoại vi phổi
14 Hyperechoic image /ˌhaɪpərɛˈkoʊɪk ˈɪmɪdʒ/ Hình ảnh tăng âm
15 Clear border /klɪər ˈbɔːrdər/ Bờ rõ
16 Concentric ultrasound view /kənˈsɛntrɪk ˈʌltrəˌsaʊnd vjuː/ Hình ảnh siêu âm đồng tâm
17 Adjacent to the lesion /əˈdʒeɪsənt tu ðə ˈliːʒən/ Liền kề tổn thương
18 Eccentric ultrasound view /ɪkˈsɛntrɪk ˈʌltrəˌsaʊnd vjuː/ Hình ảnh siêu âm lệch tâm
19 Real-time localization /ˈriːəlˌtaɪm ˌloʊkəlaɪˈzeɪʃən/ Định vị theo thời gian thực
20 Target lesion /ˈtɑːrɡɪt ˈliːʒən/ Tổn thương đích
21 Sampling /ˈsæmplɪŋ/ Lấy bệnh phẩm
22 Bronchoscopist /ˌbrɒŋkəˈskɒpɪst/ Bác sĩ nội soi phế quản
23 Road map /ˈroʊd mæp/ Bản đồ đường đi
24 Chest computed tomography (CT) /tʃɛst kəmˈpjuːtəd təˈmɒɡrəfi/ Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực
25 Guidance system /ˈɡaɪdəns ˈsɪstəm/ Hệ thống dẫn đường
26 Navigational bronchoscopy /ˌnævɪˈɡeɪʃənəl ˌbrɒŋˈkɒskəpi/ Nội soi phế quản định vị
27 Guide sheath /ɡaɪd ʃiːθ/ Ống dẫn đường
28 American College of Chest Physicians /əˈmɛrɪkən ˈkɒlɪdʒ əv tʃɛst fɪˈzɪʃənz/ Hiệp hội các Bác sĩ Lồng ngực Hoa Kỳ
29 Lung Cancer Guidelines /lʌŋ ˈkænsər ˈɡaɪdlaɪnz/ Hướng dẫn về Ung thư Phổi
30 Adjunct imaging modality /ˈædʒʌŋkt ˈɪmɪdʒɪŋ moʊˈdæləti/ Phương thức hình ảnh học hỗ trợ
31 Peripheral lung nodule /pəˈrɪfərəl lʌŋ ˈnɒdjuːl/ Nốt phổi ngoại vi
32 Tissue diagnosis /ˈtɪʃuː ˌdaɪəɡˈnoʊsɪs/ Chẩn đoán mô học
33 Uncertainty of diagnosis /ʌnˈsɜːrtənti əv ˌdaɪəɡˈnoʊsɪs/ Chẩn đoán không chắc chắn
34 Surgical candidacy /ˈsɜːrdʒɪkəl ˈkændɪdəsi/ Ứng cử viên phẫu thuật
35 Preprocedure preparation /ˌpriːprəˈsiːdʒər ˌprɛpəˈreɪʃən/ Chuẩn bị trước thủ thuật
36 Patient selection /ˈpeɪʃənt sɪˈlɛkʃən/ Lựa chọn bệnh nhân
37 Bronchus sign /ˈbrɒŋkəs saɪn/ Dấu hiệu phế quản
38 Visible airway /ˈvɪzəbəl ˈɛərweɪ/ Đường dẫn khí có thể nhìn thấy
39 Probability of a diagnosis /ˌprɒbəˈbɪləti əv ə ˌdaɪəɡˈnoʊsɪs/ Khả năng chẩn đoán
40 Chest wall /tʃɛst wɔːl/ Thành ngực
41 CT-guided percutaneous needle aspiration /siːˈtiː ˈɡaɪdɪd ˌpɜːrkjuːˈteɪniəs ˈniːdəl ˌæspəˈreɪʃən/ Chọc hút bằng kim nhỏ xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CLVT
42 Comfort level /ˈkʌmfərt ˈlɛvəl/ Mức độ thành thạo
43 Operator inexperience /ˈɒpəreɪtər ˌɪnɪkˈspɪəriəns/ Thiếu kinh nghiệm của người thực hiện
44 Tolerate procedural sedation /ˈtɒləreɪt prəˈsiːdʒərəl sɪˈdeɪʃən/ Dung nạp an thần trong thủ thuật
45 Contraindications /ˌkɒntrəˌɪndɪˈkeɪʃənz/ Chống chỉ định
46 Equipment /ɪˈkwɪpmənt/ Trang thiết bị
47 Probe driving unit /proʊb ˈdraɪvɪŋ ˈjuːnɪt/ Bộ phận điều khiển đầu dò
48 Universal ultrasound processor /ˌjuːnɪˈvɜːrsəl ˈʌltrəˌsaʊnd ˈproʊsɛsər/ Bộ xử lý siêu âm đa năng
49 Fluoroscopy /flʊəˈrɒskəpi/ Chiếu X-quang (màn hình tăng sáng)
50 Sampling instrument /ˈsæmplɪŋ ˈɪnstrəmənt/ Dụng cụ lấy bệnh phẩm
51 Forceps /ˈfɔːrsɛps/ Kìm sinh thiết
52 Brush /brʌʃ/ Chổi (phết chải)
53 Needle /ˈniːdəl/ Kim
54 Guide sheath kit /ɡaɪd ʃiːθ kɪt/ Bộ ống dẫn đường
55 Guiding double-hinged curette /ˈɡaɪdɪŋ ˈdʌbəl hɪndʒd kjʊəˈrɛt/ Nạo hai khớp có dẫn đường
56 Staff /stæf/ Nhân sự
57 Endoscopy/respiratory technician /ɛnˈdɒskəpi/rɛˈspɪrətəri tɛkˈnɪʃən/ Kỹ thuật viên nội soi/hô hấp
58 Sedation nurse /sɪˈdeɪʃən nɜːrs/ Điều dưỡng phụ trách an thần
59 Anesthesia team /ˌænəsˈθiːʒə tiːm/ Đội ngũ gây mê
60 Setting /ˈsɛtɪŋ/ Bối cảnh thực hiện
61 Endoscopy suite /ɛnˈdɒskəpi swiːt/ Phòng nội soi
62 Operating room /ˈɒpəreɪtɪŋ ruːm/ Phòng mổ
63 Moderate/conscious sedation /ˈmɒdərət/ˈkɒnʃəs sɪˈdeɪʃən/ An thần mức độ vừa/an thần tỉnh
64 Monitored anesthesia care /ˈmɒnɪtərd ˌænəsˈθiːʒə kɛər/ Chăm sóc gây mê theo dõi
65 General anesthesia /ˈdʒɛnərəl ˌænəsˈθiːʒə/ Gây mê toàn thân
66 Nasal approach /ˈneɪzəl əˈproʊtʃ/ Đường mũi
67 Oral approach /ˈɔːrəl əˈproʊtʃ/ Đường miệng
68 Endotracheal tube /ˌɛndoʊˈtreɪkiəl tjuːb/ Ống nội khí quản
69 Laryngeal airway mask /læˈrɪndʒiəl ˈɛərweɪ mæsk/ Mặt nạ thanh quản
70 Procedural techniques /prəˈsiːdʒərəl tɛkˈniːks/ Kỹ thuật thủ thuật
71 Lesion localization /ˈliːʒən ˌloʊkəlaɪˈzeɪʃən/ Định vị tổn thương
72 CT-anatomic correlation /siːˈtiː ˌænəˈtɒmɪk ˌkɒrəˈleɪʃən/ Đối chiếu giải phẫu trên CLVT
73 Coronal plane /kəˈroʊnəl pleɪn/ Mặt phẳng coronal (vành)
74 Sagittal plane /ˈsædʒɪtəl pleɪn/ Mặt phẳng sagittal (đứng dọc)
75 Axial plane /ˈæksiəl pleɪn/ Mặt phẳng axial (ngang)
76 Retrospective review /ˌrɛtroʊˈspɛktɪv rɪˈvjuː/ Nghiên cứu hồi cứu
77 Level of expertise /ˈlɛvəl əv ˌɛkspɜːrˈtiːz/ Mức độ chuyên môn
78 Ample practice /ˈæmpəl ˈpræktɪs/ Thực hành dày dặn
79 Target lobe /ˈtɑːrɡɪt loʊb/ Thùy đích
80 Target segment /ˈtɑːrɡɪt ˈsɛɡmənt/ Phân thùy đích
81 Proceduralist /prəˈsiːdʒərəlɪst/ Người thực hiện thủ thuật
82 Endoscopic view /ˌɛndəˈskɒpɪk vjuː/ Hình ảnh nội soi
83 Radial ultrasound view /ˈreɪdiəl ˈʌltrəˌsaʊnd vjuː/ Hình ảnh siêu âm radial
84 Fluoroscopic view /ˌflʊərəˈskɒpɪk vjuː/ Hình ảnh X-quang
85 Sequentially /sɪˈkwɛnʃəli/ Tuần tự
86 Preplanned target airways /ˌpriːˈplænd ˈtɑːrɡɪt ˈɛərweɪz/ Các đường thở đích đã được lên kế hoạch trước
87 Diagnostic yield /ˌdaɪəɡˈnɒstɪk jiːld/ Hiệu suất chẩn đoán
88 Reposition /ˌriːpəˈzɪʃən/ Định vị lại
89 Static or “still frame” /ˈstætɪk ɔːr stɪl freɪm/ Tĩnh hoặc “khung hình tĩnh”
90 “Live” fluoroscopy /laɪv ˌflʊəˈrɒskəpi/ Hình ảnh X-quang “động”
91 Template /ˈtɛmplət/ Mẫu
92 Replicate /ˈrɛplɪkeɪt/ Sao chép lại
93 Working channel insertion site /ˈwɜːrkɪŋ ˈtʃænəl ɪnˈsɜːrʃən saɪt/ Vị trí đưa vào kênh thủ thuật
94 Thinner bronchoscopes /ˈθɪnər ˈbrɒŋkəˌskoʊps/ Các ống nội soi mỏng hơn
95 Deeper into the periphery /ˈdiːpər ˈɪntuː ðə pəˈrɪfəri/ Sâu hơn vào ngoại vi
96 Ultrathin bronchoscopes /ˈʌltrəθɪn ˈbrɒŋkəˌskoʊps/ Các ống nội soi phế quản siêu mỏng
97 Outer diameter /ˈaʊtər daɪˈæmɪtər/ Đường kính ngoài
98 Close proximity /kloʊs prɒkˈsɪməti/ Vị trí gần
99 Plastic catheter /ˈplæstɪk ˈkæθɪtər/ Ống thông bằng nhựa
100 Distal radio-opaque marker /ˈdɪstəl ˈreɪdioʊ oʊˈpeɪk ˈmɑːrkər/ Vạch cản quang ở đầu xa
101 Independently /ˌɪndɪˈpɛndəntli/ Độc lập
102 Transbronchial needle aspiration /ˌtrænzˈbrɒŋkiəl ˈniːdəl ˌæspəˈreɪʃən/ Chọc hút kim xuyên phế quản
103 Forceps biopsy /ˈfɔːrsɛps ˈbaɪɒpsi/ Sinh thiết bằng kìm
104 Brushings /ˈbrʌʃɪŋz/ Phết chải
105 Compatible /kəmˈpætəbəl/ Tương thích
106 Guiding curette /ˈɡaɪdɪŋ kjʊəˈrɛt/ Nạo dẫn đường
107 Directly accessible /dɪˈrɛktli əkˈsɛsəbəl/ Tiếp cận trực tiếp
108 Flexed /flɛkst/ Gập
109 Extended /ɪkˈstɛndɪd/ Duỗi
110 Rotated /roʊˈteɪtɪd/ Xoay
111 Acutely angled airways /əˈkjuːtli ˈæŋɡəld ˈɛərweɪz/ Các đường thở có góc nhọn
112 Fluoroscopic guidance /ˌflʊərəˈskɒpɪk ˈɡaɪdəns/ Hướng dẫn của X-quang
113 Newly accessed airway /ˈnjuːli ˈæksɛst ˈɛərweɪ/ Đường thở mới được tiếp cận
114 Complications /ˌkɒmplɪˈkeɪʃənz/ Biến chứng
115 Soft and pliable end /sɒft ænd ˈplaɪəbəl ɛnd/ Đầu mềm và dẻo
116 Transbronchial biopsies /ˌtrænzˈbrɒŋkiəl ˈbaɪɒpsiz/ Sinh thiết xuyên phế quản
117 Needle aspirations /ˈniːdəl ˌæspəˈreɪʃənz/ Chọc hút bằng kim
118 Conventional sampling /kənˈvɛnʃənəl ˈsæmplɪŋ/ Lấy bệnh phẩm thông thường
119 Rate of complications /reɪt əv ˌkɒmplɪˈkeɪʃənz/ Tỷ lệ biến chứng
120 Bleeding /ˈbliːdɪŋ/ Chảy máu
121 Intervention /ˌɪntərˈvɛnʃən/ Can thiệp
122 Pneumothorax /ˌnjuːmoʊˈθɔːræks/ Tràn khí màng phổi
123 Chest tube placement /tʃɛst tjuːb ˈpleɪsmənt/ Đặt ống dẫn lưu lồng ngực
124 Evidence /ˈɛvɪdəns/ Bằng chứng
125 Reported diagnostic yield /rɪˈpɔːrtɪd ˌdaɪəɡˈnɒstɪk jiːld/ Hiệu suất chẩn đoán được báo cáo
126 Variable /ˈvɛəriəbəl/ Khác nhau
127 Meta-analyses /ˈmɛtə əˈnæləsiːz/ Phân tích tổng hợp
128 Multicenter /ˌmʌltiˈsɛntər/ Đa trung tâm
129 Prospective /prəˈspɛktɪv/ Tiền cứu
130 Randomized trial /ˈrændəmaɪzd ˈtraɪəl/ Thử nghiệm ngẫu nhiên
131 Larger lesion size /ˈlɑːrdʒər ˈliːʒən saɪz/ Kích thước tổn thương lớn hơn
132 Evolving technologies /ɪˈvɒlvɪŋ tɛkˈnɒlədʒiz/ Các công nghệ đang phát triển
133 Ultrathin bronchoscopy /ˈʌltrəθɪn ˌbrɒŋˈkɒskəpi/ Nội soi phế quản siêu mỏng
134 Electromagnetic navigation /ɪˌlɛktroʊmæɡˈnɛtɪk ˌnævɪˈɡeɪʃən/ Định vị điện từ
135 Virtual bronchoscopic navigation /ˈvɜːrtʃuəl ˌbrɒŋkəˈskɒpɪk ˌnævɪˈɡeɪʃən/ Định vị nội soi phế quản ảo
136 Robotic bronchoscopy /roʊˈbɒtɪk ˌbrɒŋˈkɒskəpi/ Nội soi phế quản bằng robot
137 Biopsy tools /ˈbaɪɒpsi tuːlz/ Công cụ sinh thiết
138 Actively investigated /ˈæktɪvli ɪnˈvɛstɪɡeɪtɪd/ Đang được tích cực nghiên cứu
139 Summary /ˈsʌməri/ Tóm tắt
140 Safe imaging modality /seɪf ˈɪmɪdʒɪŋ moʊˈdæləti/ Phương thức hình ảnh học an toàn
141 Improve confidence /ɪmˈpruːv ˈkɒnfɪdəns/ Cải thiện sự tự tin
142 Additional technologies /əˈdɪʃənəl tɛkˈnɒlədʒiz/ Các công nghệ bổ sung
143 Establishing the diagnosis /ɪˈstæblɪʃɪŋ ðə ˌdaɪəɡˈnoʊsɪs/ Thiết lập chẩn đoán
144 Management of lung cancer /ˈmænɪdʒmənt əv lʌŋ ˈkænsər/ Quản lý ung thư phổi
145 Evidence-based clinical practice guidelines /ˈɛvɪdəns beɪst ˈklɪnɪkəl ˈpræktɪs ˈɡaɪdlaɪnz/ Hướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên bằng chứng
146 Institutional experience /ˌɪnstɪˈtjuːʃənəl ɪkˈspɪəriəns/ Kinh nghiệm tại cơ sở
147 Evaluation of the pulmonary nodule /ɪˌvæljuˈeɪʃən əv ðə ˈpʊlməˌnɛri ˈnɒdjuːl/ Đánh giá nốt phổi
148 Systematic review /ˌsɪstəˈmætɪk rɪˈvjuː/ Tổng quan hệ thống
149 Standard bronchoscopy /ˈstændərd ˌbrɒŋˈkɒskəpi/ Nội soi phế quản tiêu chuẩn
150 Thin bronchoscopy /θɪn ˌbrɒŋˈkɒskəpi/ Nội soi phế quản ống mỏng
151 Biopsy of pulmonary lesions /ˈbaɪɒpsi əv ˈpʊlməˌnɛri ˈliːʒənz/ Sinh thiết tổn thương phổi
152 Endobronchial ultrasonography-guided /ˌɛndoʊˈbrɒŋkiəl ˌʌltrəsəˈnɒɡrəfi ˈɡaɪdɪd/ Dưới hướng dẫn của siêu âm nội phế quản
153 Radial probe /ˈreɪdiəl proʊb/ Đầu dò radial
154 Path /pæθ/ Đường đi
155 Tip of the scope /tɪp əv ðə skoʊp/ Đầu ống soi
156 Location /loʊˈkeɪʃən/ Vị trí
157 Size /saɪz/ Kích thước
158 Experience /ɪkˈspɪəriəns/ Kinh nghiệm
159 Risk of complications /rɪsk əv ˌkɒmplɪˈkeɪʃənz/ Nguy cơ biến chứng
160 Universal /ˌjuːnɪˈvɜːrsəl/ Đa năng
161 Optional /ˈɒpʃənəl/ Tùy chọn
162 Guiding /ˈɡaɪdɪŋ/ Dẫn đường
163 Double-hinged /ˈdʌbəl hɪndʒd/ Hai khớp
164 Curette /kjʊəˈrɛt/ Nạo
165 Sedation /sɪˈdeɪʃən/ An thần
166 Anesthesia /ˌænəsˈθiːʒə/ Gây mê
167 Airway /ˈɛərweɪ/ Đường thở
168 Nasal /ˈneɪzəl/ (Thuộc) mũi
169 Oral /ˈɔːrəl/ (Thuộc) miệng
170 Practices /ˈpræktɪsɪz/ Các phương pháp
171 Institutions /ˌɪnstɪˈtjuːʃənz/ Các cơ sở y tế
172 Operator /ˈɒpəreɪtər/ Người thực hiện
173 Lobe /loʊb/ Thùy
174 Segment /ˈsɛɡmənt/ Phân thùy
175 Eyesight /ˈaɪsaɪt/ Tầm nhìn
176 Increased /ɪnˈkriːst/ Tăng
177 Compared with /kəmˈpɛərd wɪð/ So với
178 Nearby /ˈnɪərbaɪ/ Gần đó
179 Achievable /əˈtʃiːvəbəl/ Có thể đạt được
180 Satisfied /ˈsætɪsfaɪd/ Hài lòng
181 Proximal to /ˈprɒksɪməl tu/ Về phía gần
182 Follow the same path /ˈfɒloʊ ðə seɪm pæθ/ Đi theo cùng một đường
183 Remove /rɪˈmuːv/ Rút ra
184 Captured /ˈkæptʃərd/ Chụp lại
185 Projected /prəˈdʒɛktɪd/ Chiếu
186 Advanced /ədˈvænst/ Đẩy đến
187 Similar manner /ˈsɪmələr ˈmænər/ Cách tương tự
188 Length /lɛŋkθ/ Chiều dài
189 Measured /ˈmɛʒərd/ Đo
190 Improve access /ɪmˈpruːv ˈæksɛs/ Cải thiện khả năng tiếp cận
191 Withdrawn /wɪðˈdrɔːn/ Rút ra
192 Kept in place /kɛpt ɪn pleɪs/ Giữ nguyên vị trí
193 Sizes /ˈsaɪzɪz/ Kích cỡ
194 Difficulty /ˈdɪfɪkəlti/ Khó khăn
195 Locating /loʊˈkeɪtɪŋ/ Xác định vị trí
196 Examine /ɪɡˈzæmɪn/ Kiểm tra
197 Primarily include /praɪˈmɛrəli ɪnˈkluːd/ Chủ yếu bao gồm
198 Require /rɪˈkwaɪər/ Cần, đòi hỏi
199 Cases /ˈkeɪsɪz/ Các trường hợp
200 Further improve /ˈfɜːrðər ɪmˈpruːv/ Cải thiện hơn nữa