Trang chủSÁCH DỊCH TIẾNG VIỆTSổ tay Hình ảnh học Nội tiết (2026)

Sổ tay Hình ảnh học Nội tiết (2026). CHƯƠNG 10. BỆNH LÝ XƯƠNG CHUYỂN HOÁ

Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản thứ 2 (2025). Chương 6. TSH Bất thường không do các Nguyên nhân Phổ biến của Suy giáp Nguyên phát hoặc Nhiễm độc giáp
[Sách Dịch] Các Cấp cứu Nội tiết. Chương 24. Các Bệnh Lý Nội Tiết Liên Quan Đến Thuốc Ức Chế Điểm Kiểm Soát Miễn Dịch
Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản thứ 2 (2025). Chương 7. Xử trí bệnh nhân rối loạn chức năng tuyến giáp nội trú

Sổ tay Hình ảnh học Nội tiết (2026). Practical Handbook of Endocrine Imaging. Copyright © 2026 by Elsevier Inc.  Chủ biên: Joseph M. Pappachan, Anju Sahdev, Katherine Ordidge - Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng. Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm vì mục đích phi lợi nhuận.

CHƯƠNG 10. BỆNH LÝ XƯƠNG CHUYỂN HOÁ Metabolic bone disease Practical Handbook of Endocrine Imaging, Chapter 10, 151-172

Niaz Ahmed (1), Cornelius James Fernandez (2), Joseph M Pappachan (3,4), và Muaaze Ahmad (5)

(1) Khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Bệnh viện St. Bartholomew, Quỹ Y tế Quốc gia Bart's Health, London, Vương quốc Anh (2) Bệnh viện Pilgrim, Boston, Vương quốc Anh (3) Khoa Khoa học, Đại học Manchester Metropolitan, Manchester, Vương quốc Anh (4) Khoa Nội tiết và Chuyển hóa, Quỹ Y tế Quốc gia Bệnh viện Giảng dạy Lancashire (LTHTR), Manchester, Vương quốc Anh (5) Bệnh viện St. Bartholomew, Quỹ Y tế Quốc gia Bart's Health, London, Vương quốc Anh

10.1 Giới Thiệu

Bệnh lý xương chuyển hóa (metabolic bone disease) bao gồm nhiều rối loạn di truyền hoặc mắc phải (kể cả thiếu hụt dinh dưỡng), với đặc trưng là những biến đổi về khối lượng, cấu trúc, chu chuyển hoặc sự trưởng thành của xương. Mỗi rối loạn này có thể mang những đặc điểm lâm sàng đa dạng và nhiều bất thường hình ảnh học đặc trưng.

10.2 Loãng Xương

Loãng xương (osteoporosis) là bệnh lý xương chuyển hóa phổ biến nhất. Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) định nghĩa đây là một bệnh lý hệ thống tiến triển của bộ xương, đặc điểm chính là khối lượng xương thấp và sự suy giảm cấu trúc vi mô của mô xương. Bệnh được đo lường trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh thông qua mật độ khoáng xương (bone mineral density), từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương. Bệnh loãng xương làm tăng đáng kể tỷ lệ bệnh tật và tỷ lệ tử vong, chủ yếu thông qua các biến cố gãy xương. Tại Vương quốc Anh, gần 50% phụ nữ trưởng thành và 20% nam giới trưởng thành sẽ bị gãy xương do giòn xương (fragility fracture) ít nhất một lần trong đời. Các vị trí thường gặp của gãy xương do giòn xương bao gồm cột sống, khớp háng, đầu dưới xương quay, đầu trên xương cánh tay và xương chậu. Gãy xương vùng hông là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến chỉ định phẫu thuật cấp cứu và gây tử vong sau khi té ngã ở người cao tuổi. Tình trạng loãng xương nghiêm trọng có thể gây khó khăn cho việc chẩn đoán các trường hợp gãy xương không di lệch. Ở những người bệnh bị đau dữ dội nhưng phim chụp X-quang lại bình thường, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (computed tomography) hoặc chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging) có thể mang lại nhiều giá trị. Bệnh có thể là loãng xương nguyên phát (primary osteoporosis - hay loãng xương do thoái hóa) tiến triển sau thời kỳ mãn kinh hoặc do tuổi già, hoặc loãng xương thứ phát (secondary osteoporosis) phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau được liệt kê dưới đây.

Loãng xương sau mãn kinh (post-menopausal osteoporosis), còn gọi là loãng xương thoái hóa type 1, ảnh hưởng đến phụ nữ trong vòng 15 đến 20 năm sau khi mãn kinh. Nguyên nhân của tình trạng này là sự tăng tốc quá trình tiêu xương bè (trabecular bone resorption) do thiếu hụt estrogen, dẫn đến gãy lún đốt sống và gãy đầu dưới xương quay (gãy xương Colles). Loãng xương tuổi già (senile osteoporosis), còn gọi là loãng xương thoái hóa type 2, ảnh hưởng đến phụ nữ và nam giới trên 70 tuổi, đặc trưng bởi sự mất đi một lượng gần bằng nhau của xương vỏ (cortical bone) và xương bè, dẫn đến gãy xương vùng hông, gãy lún hình chêm thân đốt sống, cũng như gãy xương chậu, đầu trên xương cánh tay và đầu trên xương chày.

Bảng 10.1 Các Nguyên Nhân Gây Loãng Xương Thứ Phát

Nhóm Nguyên Nhân Bệnh Lý và Yếu Tố Nguy Cơ
Nội tiết Đái tháo đường type 1 và type 2

Cường tuyến giáp (hyperthyroidism) lâm sàng và dưới lâm sàng không được điều trị trong thời gian dài

Suy tuyến sinh dục (hypogonadism) không được điều trị (tăng prolactin máu, vô kinh do vùng dưới đồi, suy buồng trứng sớm, hội chứng Turner, hội chứng Klinefelter, mãn kinh sớm, v.v.)

Cường cận giáp nguyên phát (primary hyperparathyroidism)

Hội chứng Cushing

Bệnh to đầu chi (acromegaly) và thiếu hụt hormone tăng trưởng

Do thuốc Glucocorticoid

Medroxyprogesterone acetate

Thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, primidone, valproate, carbamazepine)


👨‍⚕️ Bạn cần đăng nhập để xem tiếp. Tài khoản đọc sách Medipharm cho phép bạn đọc trực tuyến mọi nội dung có sẵn trên yhoclamsang.net, bao gồm các cuốn sách dịch, tổng quan lâm sàng, guidelines chẩn đoán và điều trị được dịch và hiệu đính bởi các bác sĩ nhiều kinh nghiệm trong từng lĩnh vực đảm bảo tính chính xác về học thuật, được chú giải thuật ngữ Anh - Việt giúp bạn vừa nâng cao kiến thức Y khoa vừa học tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả. 

👩🏻‍🔬Bạn chưa có tài khoản đọc sách Medipharm?ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY.

Hoặc nhập thông tin ĐĂNG NHẬP BÊN DƯỚI nếu đã có tài khoản đọc sách Medipharm.
LƯU Ý: Tài khoản đọc trực tuyến trên yhoclamsang.net là độc lập (cần đăng ký riêng) với tài khoản để tải sách và phần mềm trên website sachyhoc.com