Trang chủSÁCH DỊCH TIẾNG VIỆTSổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom 2026

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 25. Các bệnh lý mạch máu

Phác đồ chẩn đoán và điều trị Thông liên nhĩ
Phác đồ chẩn đoán và điều trị Viêm mạch ANCA
Ngoại khoa Căn bản: Vấn đề, Chẩn đoán và Quản lý, Ấn bản thứ 7 (2026). CHƯƠNG 39. Sinh lý bệnh, Đặc điểm Lâm sàng và Chẩn đoán Bệnh lý mạch máu chi

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026) Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026 Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew - Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng (C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM

Chương 25. CÁC BỆNH LÝ MẠCH MÁU

Vascular diseases Blessen C. Eapen; Resa L. Oshiro Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 25, 235-242.e11

Hướng dẫn nhanh

Các bệnh Động mạch

  • Bệnh động mạch ngoại biên (Peripheral artery disease - PAD) là một bệnh của quá trình lão hóa
  • Biểu hiện bằng chứng đau cách hồi
  • Đau khi nghỉ là dấu hiệu của thiếu máu chi nguy kịch
  • Sáu chữ P của xơ vữa động mạch tắc nghẽn (tắc nghẽn cấp tính): pain (đau), pallor (xanh xao), paresthesias (dị cảm), paralysis (liệt), pulselessness (mất mạch), và polar (lạnh)
  • Viêm đa động mạch nút ảnh hưởng đến các động mạch nhỏ và trung bình và được điều trị bằng steroid
  • Viêm tắc mạch máu (bệnh Buerger) ảnh hưởng theo đoạn đến các động mạch và tĩnh mạch nhỏ và trung bình, liên quan đến hút thuốc lá

Đánh giá Động mạch

  • Chỉ số mắt cá chân-cánh tay (Ankle-brachial index - ABI)
    • >1.40 cho thấy các động mạch không thể nén được và là một nghiên cứu không thể diễn giải
    • <0.50 cho thấy PAD nặng
  • Chỉ số ngón chân-cánh tay hữu ích khi ABI >1.4
  • Đo oxy qua da <20-30 mm Hg cho thấy tiềm năng lành mô kém
  • Chụp cắt lớp vi tính mạch máu là phương thức hình ảnh không xâm lấn tiêu chuẩn
  • Chụp động mạch qua ống thông là tiêu chuẩn vàng để đánh giá động mạch

Quản lý PAD

  • Điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ:
    • Mục tiêu LDL <70
    • Thuốc ức chế men chuyển
    • Thuốc chống kết tập tiểu cầu
    • Thuốc chẹn beta nếu có bệnh động mạch vành
    • Kiểm soát đái tháo đường và cai thuốc lá
  • Giày dép bảo vệ mọi lúc
  • Đi bộ để khuyến khích lưu thông máu bàng hệ ít nhất 30 phút ba lần một tuần
  • Nén khí nén ngắt quãng

Bệnh Tĩnh mạch

  • Các yếu tố nguy cơ huyết khối tắc mạch bao gồm bất động, sử dụng estrogen, tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (Deep vein thrombosis - DVT), trạng thái tăng đông
  • Viêm tắc tĩnh mạch xanh đau (phlegmasia cerulea dolens) là một biến chứng hiếm gặp của DVT có thể dẫn đến mất chi và tử vong
  • Hội chứng May-Thurner: chèn ép tĩnh mạch chậu trái bởi động mạch chậu chung phải
  • Suy tĩnh mạch mạn tính
    • Loét da có liên quan tuyến tính với áp lực tĩnh mạch mắt cá chân khi đi bộ >30 mm Hg và nguy cơ cao nhất với áp lực >80 mm Hg

Đánh giá và Điều trị Bệnh Tĩnh mạch

  • Siêu âm Duplex là xét nghiệm được lựa chọn để đánh giá các tĩnh mạch nông, sâu và xuyên
  • Nồng độ D-dimer có độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp
  • Nén bằng vớ nén phân cấp dài đến đầu gối với áp lực 30-40 mm Hg ở mắt cá chân là phương pháp điều trị chính
  • Nên sử dụng vớ nén ít nhất 1 năm sau DVT để ngăn ngừa hội chứng sau huyết khối
  • Nén khí nén ngắt quãng ở 40-50 mm Hg giúp ổn định phù chân nhưng chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim sung huyết và tắc nghẽn tĩnh mạch

Bệnh Bạch huyết

  • Nguyên nhân số 1 ở Hoa Kỳ là ung thư vú
  • Nguyên nhân số 1 trên thế giới là thứ phát sau bệnh giun chỉ
  • Chụp bạch huyết đồ là nghiên cứu hình ảnh tiêu chuẩn
  • Liệu pháp chống sung huyết phức hợp
    • Chăm sóc da và điều trị nhiễm trùng
    • Xoa bóp bạch huyết
    • Nén ép
    • Nâng cao chi và tập thể dục

Có một chẩn đoán phân biệt rộng rãi cho bệnh lý mạch máu chi dưới. Do đó, điều quan trọng là phải hiểu sinh lý bệnh, đánh giá lâm sàng và các phương thức xét nghiệm chẩn đoán của những tình trạng này để tạo điều kiện tối ưu hóa việc quản lý bằng cách lựa chọn chẩn đoán và điều trị phù hợp.

CÁC BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) là một bệnh của quá trình lão hóa với tỷ lệ hiện mắc là 10% ở người trên 65 tuổi và 30% ở người ở độ tuổi 80, biểu hiện bằng chứng đau cách hồi hoặc các triệu chứng thiếu máu chi nguy kịch. Các triệu chứng thường xuất hiện ở phần xa so với mức độ hẹp. Nếu bệnh nhân hoạt động, đau cách hồi là triệu chứng điển hình; nếu bệnh nhân không hoạt động, PAD có thể biểu hiện bằng đau khi nghỉ, loét, đỏ da khi hạ thấp chi, hoặc hoại tử (Hình 25.1). Khi chứng đau cách hồi tăng đột ngột, phải xem xét đến huyết khối tại chỗ hoặc một biến cố thuyên tắc. Biểu hiện lâm sàng của xơ vữa động mạch tắc nghẽn (tắc động mạch cấp tính) được mô tả bằng sáu chữ P: pain (đau), pallor (xanh xao), paresthesia (dị cảm), paralysis (liệt), pulselessness (mất mạch), và polar (cảm giác lạnh). Chi có nguy cơ bị cắt cụt nếu lưu lượng máu không được phục hồi kịp thời (Hộp 25.2).

Hội chứng Viêm mạch

Hội chứng viêm mạch là tổn thương qua trung gian viêm đối với thành mạch máu, gây hẹp hoặc tắc nghẽn.

Viêm đa động mạch nút là một bệnh viêm mạch hoại tử cấp tính chủ yếu ảnh hưởng đến các động mạch nhỏ và trung bình. Đây là một rối loạn toàn thân có thể liên quan đến thận, khớp, da, dây thần kinh và nhiều mô khác. Corticosteroid và thuốc độc tế bào được sử dụng để điều trị tình trạng này.

Viêm tắc mạch máu (bệnh Buerger) là một bệnh viêm mạch phân đoạn không do xơ vữa, ảnh hưởng đến các động mạch và tĩnh mạch nhỏ và trung bình của các chi. Nó có liên quan mật thiết với việc tiếp xúc với thuốc lá. Biểu hiện đầu tiên của bệnh Buerger có thể là viêm tĩnh mạch nông. Nếu ngừng hút thuốc, quá trình này thường bị chặn lại.

Hội chứng Raynaud có liên quan đến co thắt mạch từng đợt do căng thẳng hoặc nhiệt độ lạnh. Kinh điển là có hiện tượng xanh xao hoặc tím tái ở các ngón tay hoặc ngón chân hai bên. Nữ giới bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới, và có thể xảy ra loét hiếm gặp ở các ngón. Hiện tượng Raynaud là thứ phát sau các tình trạng khác và xảy ra một bên trong khi bệnh Raynaud là vô căn.

Điểm nhấn lâm sàng

🔰Bạn cần đăng nhập để có thể xem tiếp toàn bộ nội dung của chương sách này cũng như có thể truy cập toàn bộ nội dung của tất cả các cuốn sách Y học được dịch và chú giải và các tài nguyên Y học bản quyền được xuất bản đầu tiên và duy nhất trên THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM. Tài khoản đọc sách Medipharm cho phép bạn xem toàn bộ mọi nội dung có sẵn bao gồm sách dịch, tổng quan lâm sàng, guidelines hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được dịch và hiệu đính bởi các chuyên gia đầu ngành trong từng lĩnh vực đảm bảo tính chính xác về học thuật, hỗ trợ chú giải thuật ngữ song ngữ Anh - Việt giúp bạn trau dồi không chỉ kiến thức học thuật mà còn vốn từ vựng Y khoa chuyên ngành. 

👩🏻‍🔬Bạn chưa có tài khoản đọc sách Medipharm? → VUI LÒNG ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN TẠI ĐÂY.

Hoặc nhập thông tin ĐĂNG NHẬP BÊN DƯỚI nếu đã có tài khoản đọc sách Medipharm.