Thống kê Sinh học Cơ bản và Lâm sàng, Ấn bản thứ 5 – Basic & Clinical Biostatistics, 5e
Tác giả: Susan White – Nhà xuất bản McGraw-Hill Medical – Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Chương 6: Các Câu hỏi Nghiên cứu về Hai Nhóm Riêng biệt hoặc Độc lập
Research Questions About Two Separate or Independent Groups
CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
|
CÁC VẤN ĐỀ TÌNH HUỐNGVấn đề Tình huống 1Xem Chương 3, Vấn đề Tình huống 1 (Davids và cộng sự, 2014) Vấn đề Tình huống 2Ström và các đồng nghiệp (2013) đã nghiên cứu hiệu quả của một chương trình hoạt động thể chất có hướng dẫn của chuyên gia trị liệu qua Internet để điều trị trầm cảm từ nhẹ đến trung bình. Họ đã sử dụng một thiết kế ngẫu nhiên để phân bổ 48 người tham gia vào liệu pháp qua Internet và chăm sóc tiêu chuẩn. Vấn đề Tình huống 3Xem Chương 3, Vấn đề Tình huống 3 (Anderson và cộng sự, 2018). |
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Trong chương trước, các phương pháp thống kê được sử dụng khi câu hỏi nghiên cứu liên quan đến các tình huống sau đã được xem xét:
- Một nhóm đối tượng duy nhất và mục tiêu là so sánh một tỷ lệ hoặc trung bình với một tiêu chuẩn.
- Một nhóm duy nhất được đo hai lần và mục tiêu là ước tính mức độ thay đổi của tỷ lệ hoặc trung bình giữa các lần đo.
Các thủ tục trong chương này được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa hai nhóm độc lập (independent groups) (khi việc biết các quan sát của một nhóm không cung cấp bất kỳ thông tin nào về các quan sát trong nhóm thứ hai). Trong mọi trường hợp, các nhóm được đại diện được giả định là các mẫu ngẫu nhiên từ quần thể lớn hơn mà các nhà nghiên cứu muốn áp dụng các kết luận.
Khi câu hỏi nghiên cứu hỏi liệu trung bình của hai nhóm có bằng nhau không (quan sát số lượng), có thể sử dụng kiểm định t hai mẫu (two-sample t-test) (nhóm độc lập) hoặc kiểm định Wilcoxon rank sum (Wilcoxon rank sum test). Khi câu hỏi nghiên cứu hỏi liệu các tỷ lệ trong hai nhóm độc lập có bằng nhau không, một số phương pháp có thể áp dụng: phân phối z để hình thành khoảng tin cậy và phân phối z, khi bình phương (chi-square), hoặc kiểm định chính xác Fisher (Fisher’s exact test) để kiểm định giả thuyết.
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ TRUNG BÌNH TRONG HAI NHÓM ĐỘC LẬP
Các nhà điều tra thường muốn biết liệu các giá trị trung bình có bằng nhau hay một trung bình có lớn hơn trung bình kia hay không. Ví dụ, Bos-Touwen và các đồng nghiệp (2015) trong Vấn đề Tình huống 1 muốn biết liệu thông tin về bệnh đồng mắc và nhân khẩu học của bệnh nhân có liên quan đến mức độ chủ động tự quản lý hay không. Chúng ta đã lưu ý trong Chương 5 rằng kiểm định z có thể được sử dụng để phân tích các câu hỏi liên quan đến trung bình nếu độ lệch chuẩn của quần thể đã biết. Tuy nhiên, điều này hiếm khi xảy ra trong nghiên cứu ứng dụng, và các nhà nghiên cứu thường sử dụng kiểm định t để phân tích các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến hai trung bình độc lập.
So sánh Hai Trung bình bằng Khoảng tin cậy
Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn từ các biến được chọn từ nghiên cứu của Bos-Touwen được đưa ra trong Bảng 6-1. Trong chương này, chúng ta phân tích thước đo mức độ chủ động của bệnh nhân (PAM) cho những bệnh nhân có bệnh thận mãn tính (CRD) và những người không có. Điểm PAM trung bình của hai nhóm bệnh nhân này sẽ được so sánh.
Bảng 6-1. Thống kê tóm tắt cho các biến của thước đo mức độ chủ động của bệnh nhân đối với các đối tượng có và không có bệnh thận mãn tính (CRD),
.
Không có CRD | Có CRD | |
---|---|---|
Tuổi | 732 / 70.6 ± 10.9 | 422 / 68.0 ± 10.8 |
BMI | 707 / 26.9 ± 4.6 | 421 / 28.6 ± 4.3 |
Thước đo Mức độ Chủ động của Bệnh nhân | 732 / 53.4 ± 10.6 | 422 / 55.3 ± 11.0 |
Điểm Tổng hợp SF12 | 719 / 53.5 ± 24.1 | 413 / 65.8 ± 24.0 |
Điểm Tổng hợp IPQ | 715 / 39.6 ± 12.0 | 419 / 30.6 ± 11.6 |
Điểm Tổng hợp Hỗ trợ Xã hội | 725 / 63.0 ± 16.2 | 412 / 62.6 ± 15.0 |
Dữ liệu từ Bos-Touwen I, và cộng sự (2015).
Dạng của một khoảng tin cậy cho sự khác biệt giữa hai trung bình là:
Nếu chúng ta sử dụng các ký hiệu để minh họa một khoảng tin cậy cho sự khác biệt giữa hai trung bình và đặt là trung bình của nhóm thứ nhất và là trung bình của nhóm thứ hai, thì chúng ta có thể viết sự khác biệt giữa hai trung bình là .
Với hai nhóm, cũng có hai độ lệch chuẩn. Tuy nhiên, một giả định cho kiểm định t là các độ lệch chuẩn bằng nhau. Một ước tính ổn định hơn về độ lệch chuẩn thực sự trong quần thể đạt được nếu hai độ lệch chuẩn riêng biệt được tính trung bình để có được một độ lệch chuẩn gộp (pooled standard deviation) dựa trên cỡ mẫu lớn hơn. Độ lệch chuẩn gộp là một trung bình có trọng số của hai phương sai (bình phương của độ lệch chuẩn) với trọng số dựa trên cỡ mẫu.
Công thức cho độ lệch chuẩn gộp là:
Độ lệch chuẩn gộp được sử dụng để tính sai số chuẩn của hiệu số (standard error of the difference). Bằng ký hiệu, sai số chuẩn của hiệu số trung bình là:
Dựa trên nghiên cứu của Bos-Touwen và các đồng nghiệp (2015), 422 bệnh nhân mắc CRD và 732 bệnh nhân không mắc CRD có giá trị PAM. Thay 422 và 732 cho hai cỡ mẫu và 11.0 và 10.6 cho hai độ lệch chuẩn, ta có:
Tiếp theo, để tìm sai số chuẩn của hiệu số, chúng ta thay 10.75 cho độ lệch chuẩn gộp và 422 và 732 cho các cỡ mẫu và thu được:
Từ Bảng 6-1, trung bình điểm PAM là 55.3 cho bệnh nhân có CRD và 53.4 cho bệnh nhân không có CRD. Để tìm giới hạn tin cậy 95% cho sự khác biệt giữa các trung bình này (), chúng ta sử dụng giá trị hai phía từ phân phối t cho bậc tự do, giá trị này là 1.96.
Sử dụng các con số này trong công thức cho giới hạn tin cậy 95%, , hay từ 0.61 đến 3.28. Diễn giải khoảng tin cậy này, chúng ta có thể tin cậy 95% rằng khoảng từ 0.61 đến 3.28 chứa sự khác biệt trung bình thực sự trong PAM. Vì khoảng này không chứa giá trị 0, không có khả năng sự khác biệt trung bình là 0. Bảng 6-2 minh họa kết quả từ lệnh R (ttest) để so sánh hai trung bình và xác định một khoảng tin cậy.
Bảng 6-2. Kiểm định t hai mẫu so sánh điểm quản lý chủ động của bệnh nhân đối với các đối tượng có và không có bệnh thận mãn tính.
(Mô tả bảng: Kết quả từ R cho Kiểm định t hai mẫu Welch. Dữ liệu: điểm chủ động theo DMII. t = 2.9429, df = 856.71, giá trị p = 0.003339. Giả thuyết thay thế: sự khác biệt thực sự trong các trung bình không bằng 0. Khoảng tin cậy 95 phần trăm: 0.6500697 đến 3.2534279. Ước tính mẫu: trung bình trong nhóm DMII là 55.33768, trung bình trong nhóm không DMII là 53.38593.)
Kiểm định “Bằng mắt” sử dụng Đồ thị Thanh lỗi
Hình 6-1. Đánh giá trực quan sự khác biệt giữa hai nhóm độc lập, sử dụng giới hạn tin cậy (confidence limits) 95%. A: Không chồng chéo, có ý nghĩa. B: Chồng chéo nhiều, không có ý nghĩa. C: Chồng chéo một phần, không chắc chắn.
Hình 6-2. Minh họa các thanh lỗi (error bars). Đồ thị các trung bình cho điểm PAM theo Tình trạng CRD. Nhóm “Không_CRD” có trung bình khoảng 53.4 với thanh lỗi hẹp. Nhóm “CRD” có trung bình khoảng 55.4 với thanh lỗi hẹp. Các thanh lỗi không chồng chéo.
Các Giả định cho Phân phối t
- Các quan sát trong mỗi nhóm tuân theo phân phối chuẩn.
- Các độ lệch chuẩn (hoặc phương sai) trong hai mẫu được giả định là bằng nhau (phương sai đồng nhất – homogeneous variances).
- Giả định về tính độc lập (independence).
So sánh Trung bình trong Hai Nhóm bằng Kiểm định t
Trong một nghiên cứu đánh giá việc điều trị trầm cảm qua Internet, Ström và cộng sự (2013) muốn so sánh hiệu quả của các phương pháp điều trị bằng cách đo lường tác động của Thang đo Trầm cảm Beck-II (BDI-II).
Bảng 6-3. Trung bình và độ lệch chuẩn của các biến từ nghiên cứu về điều trị trầm cảm qua Internet.
Biến | Nhóm | N | Trung bình | Độ lệch chuẩn | Sai số chuẩn của Trung bình |
---|---|---|---|---|---|
BDI-Trước-Điều trị | Đối chứng | 24 | 28.25 | 7.08 | 1.44 |
Điều trị | 24 | 26.92 | 9.30 | 1.90 | |
BDI-Sau-Điều trị | Đối chứng | 24 | 22.46 | 6.75 | 1.38 |
Điều trị | 24 | 17.92 | 12.24 | 2.50 | |
BDI-Sau-Trừ-Trước | Đối chứng | 24 | -5.79 | 6.55 | 1.34 |
Điều trị | 24 | -9.00 | 9.33 | 1.90 |
Dữ liệu từ Ström M, và cộng sự (2013).
Sáu bước trong kiểm định giả thuyết như sau:
Bước 1: : Các đối tượng tham gia điều trị qua Internet có sự thay đổi trung bình BDI ít nhất bằng các đối tượng không được điều trị. Bằng ký hiệu: hay . : Các đối tượng tham gia điều trị qua Internet có sự thay đổi trung bình BDI thấp hơn các đối tượng không được điều trị. Bằng ký hiệu: hay . Bước 2: Kiểm định t có thể được sử dụng. Thống kê t để kiểm tra sự khác biệt trung bình trong hai nhóm độc lập là:
Bước 3: Sử dụng . Bước 4: Bậc tự do là . Đối với kiểm định một phía, giá trị tới hạn là khoảng -2.42. Bước 5: Tính toán cho thống kê t. Đầu tiên, độ lệch chuẩn gộp là 8.06. Sau đó, giá trị t quan sát được là: Bước 6: Giá trị t quan sát được, -1.37, không nhỏ hơn giá trị tới hạn -2.42, vì vậy chúng ta không thể bác bỏ giả thuyết không. |
Hình 6-3. Vùng bác bỏ để kiểm tra giả thuyết về sự thay đổi trung bình BDI cho các đối tượng có và không có điều trị qua Internet (, một phía). Vùng bác bỏ chiếm 1% diện tích ở đuôi trái, bắt đầu từ -2.42.
So sánh Sự biến thiên trong các Nhóm Độc lập
Kiểm định F cho Phương sai bằng nhau: Một kiểm định thống kê phổ biến cho sự bằng nhau của hai phương sai được gọi là kiểm định F (F test). Để tính kiểm định F, phương sai lớn hơn được chia cho phương sai nhỏ hơn để có được một tỷ số.
Kiểm định Levene cho Phương sai bằng nhau: Một phương pháp thay thế tốt là kiểm định Levene (Levene test). Đối với hai nhóm, kiểm định Levene là một kiểm định t của giá trị tuyệt đối của khoảng cách mỗi quan sát so với trung bình trong nhóm đó.
Bảng 6-4. Kết quả từ R về việc kiểm tra sự bằng nhau của các phương sai.
(Mô tả bảng: Kết quả từ R cho Kiểm định Levene về tính đồng nhất của phương sai. Cả hai kiểm định (dựa trên trung vị và trung bình) đều cho giá trị p < 0.05, cho thấy các phương sai không bằng nhau.)
So sánh Trung bình bằng Kiểm định Wilcoxon Rank Sum
Đôi khi, các nhà nghiên cứu muốn so sánh hai nhóm độc lập, mà một hoặc nhiều giả định cho kiểm định t bị vi phạm nghiêm trọng. Kiểm định Wilcoxon rank sum (Wilcoxon rank sum test), hay kiểm định U Mann-Whitney (Mann-Whitney U Test), là một kiểm định phi tham số cho chúng ta biết liệu các trung vị (thay vì trung bình) có khác nhau hay không.
Bảng 6-5. Xếp hạng điểm BDI từ nghiên cứu về điều trị trầm cảm qua Internet.
Nhóm Điều trị | Nhóm Đối chứng | |||||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
ID | BDI Thay đổi | Hạng | ID | BDI Thay đổi | Hạng | |||||
2 | -8 | 23 | 1 | -2 | 38 | |||||
… | … | … | … | … | … | |||||
Trung bình | -9.00 | 19.17 | Trung bình | -5.79 | 28.13 |
Dữ liệu từ Ström M, và cộng sự (2013).
Bảng 6-6. Minh họa kiểm định t về sự thay đổi BDI để có được kiểm định Wilcoxon rank sum và kiểm định t về các hạng của sự thay đổi BDI.
(Mô tả bảng: Kết quả từ R cho kiểm định Wilcoxon rank sum và kiểm định t trên các hạng. Cả hai đều cho giá trị p < 0.05, cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa.)
Hình 6-4. Minh họa các biểu đồ hộp để so sánh sự phân phối của điểm thay đổi BDI. Trục tung là “Thay đổi BDI”. Hộp của nhóm “Điều trị” có trung vị thấp hơn (thay đổi tiêu cực hơn) so với nhóm “Đối chứng”.
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ TỶ LỆ TRONG HAI NHÓM ĐỘC LẬP
Khi câu hỏi nghiên cứu liên quan đến hai nhóm độc lập, chúng ta có thể tìm hiểu xem các tỷ lệ có khác nhau không bằng cách sử dụng bất kỳ trong ba phương pháp khác nhau:
- Hình thành một khoảng tin cậy cho sự khác biệt về tỷ lệ bằng cách sử dụng phân phối z.
- Kiểm định giả thuyết về các tỷ lệ bằng nhau bằng cách sử dụng kiểm định z.
- Kiểm định giả thuyết về các tần suất kỳ vọng bằng cách sử dụng kiểm định khi bình phương.
Khoảng tin cậy để So sánh Hai Tỷ lệ Độc lập
Sai số chuẩn của hiệu số là:
trong đó là tỷ lệ gộp. Khoảng tin cậy 95% cho sự khác biệt giữa hai tỷ lệ là .
Kiểm định z và Hai Tỷ lệ Độc lập
Thống kê kiểm định, bằng lời, là sự khác biệt giữa các tỷ lệ quan sát được chia cho sai số chuẩn của sự khác biệt. Về mặt giá trị mẫu:
Sử dụng Khi bình phương để So sánh Tần suất hoặc Tỷ lệ trong Hai Nhóm
Kiểm định khi bình phương (chi-square test) so sánh tần suất quan sát được trong mỗi ô với tần suất kỳ vọng.
Hình 6-5. Phân phối khi bình phương tương ứng với 1, 4, và 20 bậc tự do.
Tần suất kỳ vọng nhỏ & Kiểm định Chính xác Fisher: Nếu bất kỳ tần suất kỳ vọng nào nhỏ hơn 2 hoặc nếu hơn 20% tần suất kỳ vọng nhỏ hơn 5, thì nên sử dụng một thủ tục thay thế gọi là kiểm định chính xác Fisher (Fisher’s exact test) cho các bảng 2×2.
Nguy cơ Tương đối so với Khi bình phương: Nếu mục tiêu là để ước tính mối quan hệ giữa hai thước đo danh nghĩa, thì nguy cơ tương đối hoặc tỷ số chênh là phù hợp.
TÌM CỠ MẪU CHO CÁC TRUNG BÌNH VÀ TỶ LỆ TRONG HAI NHÓM
Tìm Cỡ mẫu cho các Nghiên cứu về Trung bình trong Hai Nhóm
Cỡ mẫu cần thiết trong mỗi nhóm là:
Hộp 6-1. Phân tích lực của kiểm định t hai mẫu cho đo oxy xung. Giao diện chương trình GPower và đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa lực và tổng cỡ mẫu.*
|
Tìm Cỡ mẫu cho các Nghiên cứu về Tỷ lệ trong Hai Nhóm
Công thức để xác định cỡ mẫu là:
Hình 6-6. Phân tích lực của kiểm định hai mẫu cho tỷ lệ bằng GPower. Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa Lực và Tổng cỡ mẫu.*
TÓM TẮT
Chương này đã tập trung vào các phương pháp thống kê hữu ích trong việc xác định xem hai nhóm độc lập có khác nhau về một thước đo kết quả hay không.
Kiểm định t được sử dụng khi kết quả được đo trên thang đo số lượng. Nếu phân phối của các quan sát bị lệch hoặc nếu độ lệch chuẩn trong hai nhóm khác nhau, kiểm định Wilcoxon rank sum là thủ tục được lựa chọn.
Kiểm định khi bình phương được sử dụng với số đếm hoặc tần suất khi hai nhóm đang được phân tích. Chúng tôi đã thảo luận về những việc cần làm khi cỡ mẫu nhỏ, thường được gọi là tần suất kỳ vọng nhỏ. Chúng tôi khuyến nghị kiểm định chính xác Fisher với bảng 2×2.
Tầm quan trọng của việc tính toán cỡ mẫu đã được nhấn mạnh một lần nữa. Chúng tôi đã minh họa các công thức và các chương trình máy tính ước tính cỡ mẫu cần thiết khi hai nhóm đối tượng độc lập đang được so sánh.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
|
Bảng chú giải thuật ngữ Y học Anh-Việt: Chương 6
STT | Thuật ngữ tiếng Anh | Phiên âm IPA | Nghĩa Tiếng Việt |
---|---|---|---|
1 | Independent groups | /ˌɪndɪˈpɛndənt ɡruːps/ | Các nhóm độc lập |
2 | Pooled standard deviation | /puːld ˈstændərd ˌdiːviˈeɪʃən/ | Độ lệch chuẩn gộp |
3 | Standard error of the differences | /ˈstændərd ˈɛrər əv ðə ˈdɪfərənsɪz/ | Sai số chuẩn của các hiệu số |
4 | “Eye-ball” test | /ˈaɪ bɔːl tɛst/ | Kiểm định “bằng mắt” |
5 | Normality | /nɔːrˈmæləti/ | Tính chuẩn (của phân phối) |
6 | Equal variances | /ˈiːkwəl ˈvɛəriənsɪz/ | Các phương sai bằng nhau |
7 | Wilcoxon rank sum test | /wɪlˈkɒksən ræŋk sʌm tɛst/ | Kiểm định tổng hạng Wilcoxon |
8 | Chi-square test | /kaɪ skwɛər tɛst/ | Kiểm định Khi bình phương |
9 | Association | /əˌsoʊsiˈeɪʃən/ | Mối liên hệ, sự kết hợp |
10 | Fisher’s exact test | /ˈfɪʃərz ɪɡˈzækt tɛst/ | Kiểm định chính xác Fisher |
11 | Relative risk | /ˈrɛlətɪv rɪsk/ | Nguy cơ tương đối |
12 | Odds ratio | /ɒdz ˈreɪʃioʊ/ | Tỷ số chênh |
13 | Strength of a relationship | /strɛŋθ əv ə rɪˈleɪʃənʃɪp/ | Sức mạnh của một mối quan hệ |
14 | Nominal measures | /ˈnɒmɪnəl ˈmɛʒərz/ | Các thước đo danh nghĩa |
15 | G*Power | /dʒiː ˈpaʊər/ | Phần mềm G*Power |
16 | Internet-delivered therapy | /ˈɪntərˌnɛt dɪˈlɪvərd ˈθɛrəpi/ | Liệu pháp cung cấp qua Internet |
17 | Therapist-guided | /ˈθɛrəpɪst ˈɡaɪdɪd/ | Có chuyên gia trị liệu hướng dẫn |
18 | Physical activity | /ˈfɪzɪkəl ækˈtɪvɪti/ | Hoạt động thể chất |
19 | Mild to moderate depression | /maɪld tə ˈmɒdərət dɪˈprɛʃən/ | Trầm cảm từ nhẹ đến trung bình |
20 | Randomized controlled trial | /ˈræəndəmaɪzd kənˈtroʊld ˈtraɪəl/ | Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng |
21 | Standard care | /ˈstændərd kɛər/ | Chăm sóc tiêu chuẩn |
22 | Inferential statistics | /ˌɪnfəˈrɛnʃəl stəˈtɪstɪks/ | Thống kê suy luận |
23 | Inferences | /ˈɪnfərənsɪz/ | Các suy luận |
24 | Two-sample t-test | /tuː ˈsæmpəl tiː tɛst/ | Kiểm định t hai mẫu |
25 | Comorbid disease | /ˌkoʊˈmɔːrbɪd dɪˈziːz/ | Bệnh đồng mắc |
26 | Demographics | /ˌdɛməˈɡræfɪks/ | Các đặc điểm nhân khẩu học |
27 | Self-management activation | /sɛlf ˈmænɪdʒmənt ˌæktɪˈveɪʃən/ | Sự chủ động tự quản lý |
28 | Patient activation measure (PAM) | /ˈpeɪʃənt ˌæktɪˈveɪʃən ˈmɛʒər/ | Thước đo mức độ chủ động của bệnh nhân (PAM) |
29 | Chronic renal disease (CRD) | /ˈkrɒnɪk ˈriːnəl dɪˈziːz/ | Bệnh thận mãn tính (CRD) |
30 | Confidence interval for the difference | /ˈkɒnfɪdəns ˈɪntərvəl fər ðə ˈdɪfərəns/ | Khoảng tin cậy cho hiệu số |
31 | Mean difference | /miːn ˈdɪfərəns/ | Hiệu số trung bình |
32 | Degrees of freedom | /dɪˈɡriːz əv ˈfriːdəm/ | Bậc tự do |
33 | Homogeneous variances | /ˌhoʊməˈdʒiːniəs ˈvɛəriənsɪz/ | Các phương sai đồng nhất |
34 | Pooled standard deviation | /puːld ˈstændərd ˌdiːviˈeɪʃən/ | Độ lệch chuẩn gộp |
35 | Weighted average | /ˈweɪtɪd ˈævərɪdʒ/ | Trung bình có trọng số |
36 | Standard error of the difference | /ˈstændərd ˈɛrər əv ðə ˈdɪfərəns/ | Sai số chuẩn của hiệu số |
37 | Reciprocals | /rɪˈsɪprəkəlz/ | Các số nghịch đảo |
38 | Rounding | /ˈraʊndɪŋ/ | Làm tròn số |
39 | Error bar graphs | /ˈɛrər bɑːr ɡræfs/ | Đồ thị thanh lỗi |
40 | Overlap | /ˌoʊvərˈlæp/ | Chồng chéo, trùng lặp |
41 | Wilcoxon rank sum test | /wɪlˈkɒksən ræŋk sʌm tɛst/ | Kiểm định tổng hạng Wilcoxon |
42 | Robust (statistics) | /roʊˈbʌst (stəˈtɪstɪks)/ | Vững (thống kê) |
43 | Independence | /ˌɪndɪˈpɛndəns/ | Tính độc lập |
44 | Paired design | /pɛərd dɪˈzaɪn/ | Thiết kế cặp |
45 | Dependent groups t-test | /dɪˈpɛndənt ɡruːps tiː tɛst/ | Kiểm định t nhóm phụ thuộc |
46 | Beck Depression Inventory-II (BDI-II) | /bɛk dɪˈprɛʃən ˈɪnvənˌtɔːri tuː/ | Thang đo Trầm cảm Beck-II (BDI-II) |
47 | Directional test | /dɪˈrɛkʃənəl tɛst/ | Kiểm định có định hướng |
48 | One-tailed test | /wʌn teɪld tɛst/ | Kiểm định một phía |
49 | Critical value | /ˈkrɪtɪkəl ˈvæljuː/ | Giá trị tới hạn |
50 | F test | /ɛf tɛst/ | Kiểm định F |
51 | F distribution | /ɛf ˌdɪstrɪˈbjuːʃən/ | Phân phối F |
52 | Numerator | /ˈnjuːməˌreɪtər/ | Tử số |
53 | Denominator | /dɪˈnɒmɪˌneɪtər/ | Mẫu số |
54 | Practical significance | /ˈpræktɪkəl sɪɡˈnɪfɪkəns/ | Ý nghĩa thực tiễn |
55 | Separate variances | /ˈsɛpərət ˈvɛəriənsɪz/ | Các phương sai riêng biệt |
56 | Levene test | /ləˈviːn tɛst/ | Kiểm định Levene |
57 | Absolute value | /ˈæbsəluːt ˈvæljuː/ | Giá trị tuyệt đối |
58 | Nonparametric test | /ˌnɒnpærəˈmɛtrɪk tɛst/ | Kiểm định phi tham số |
59 | Mann-Whitney U Test | /mæn ˈwɪtni juː tɛst/ | Kiểm định U Mann-Whitney |
60 | Ranks | /ræŋks/ | Các hạng |
61 | Tied scores | /taɪd skɔːrz/ | Các điểm bằng nhau |
62 | Average rank | /ˈævərɪdʒ ræŋk/ | Hạng trung bình |
63 | Frequencies | /ˈfriːkwənsiz/ | Tần suất |
64 | Categorical variable | /ˌkætɪˈɡɒrɪkəl ˈvɛəriəbəl/ | Biến phân loại |
65 | z approximation | /ziː əˌprɒksɪˈmeɪʃən/ | Xấp xỉ z |
66 | Chi-square test for independence | /kaɪ skwɛər tɛst fər ˌɪndɪˈpɛndəns/ | Kiểm định Khi bình phương cho tính độc lập |
67 | Association | /əˌsoʊsiˈeɪʃən/ | Mối liên hệ |
68 | Observed frequencies | /əbˈzɜːrvd ˈfriːkwənsiz/ | Tần suất quan sát được |
69 | Expected frequencies | /ɪkˈspɛktɪd ˈfriːkwənsiz/ | Tần suất kỳ vọng |
70 | Marginal frequencies | /ˈmɑːrdʒɪnəl ˈfriːkwənsiz/ | Tần suất biên |
71 | Grand total | /ɡrænd ˈtoʊtəl/ | Tổng chung |
72 | Sampling variability | /ˈsæmplɪŋ ˌvɛəriəˈbɪləti/ | Biến thiên lấy mẫu |
73 | Chi-square distribution | /kaɪ skwɛər ˌdɪstrɪˈbjuːʃən/ | Phân phối Khi bình phương |
74 | Shortcut formula | /ˈʃɔːrtˌkʌt ˈfɔːrmjələ/ | Công thức tính nhanh |
75 | Small expected frequencies | /smɔːl ɪkˈspɛktɪd ˈfriːkwənsiz/ | Tần suất kỳ vọng nhỏ |
76 | Inflates | /ɪnˈfleɪts/ | Thổi phồng, làm tăng |
77 | Continuity correction | /ˌkɒntɪˈnjuːɪti kəˈrɛkʃən/ | Hiệu chỉnh liên tục |
78 | Yates’ correction | /jeɪts kəˈrɛkʃən/ | Hiệu chỉnh Yates |
79 | Conservative (test) | /kənˈsɜːrvətɪv (tɛst)/ | (Kiểm định) thận trọng, bảo thủ |
80 | Overuse | /ˌoʊvərˈjuːs/ | Lạm dụng |
81 | Cutoff point | /ˈkʌtˌɒf pɔɪnt/ | Điểm cắt |
82 | Power analysis | /ˈpaʊər əˈnæləsɪs/ | Phân tích lực |
83 | Rule of thumb | /ruːl əv θʌm/ | Quy tắc kinh nghiệm |
84 | Allocation ratio | /ˌæləˈkeɪʃən ˈreɪʃioʊ/ | Tỷ lệ phân bổ |
85 | Noncentrality parameter | /nɒn sɛnˈtræləti pəˈræmɪtər/ | Tham số phi trung tâm |
86 | Interpolating points | /ɪnˈtɜːrpəˌleɪtɪŋ pɔɪnts/ | Các điểm nội suy |
87 | Comorbidity | /ˌkoʊmɔːrˈbɪdɪti/ | Bệnh đồng mắc |
88 | Efficacy | /ˈɛfɪkəsi/ | Hiệu quả |
89 | Beck Depression Inventory (BDI) | /bɛk dɪˈprɛʃən ˈɪnvənˌtɔːri/ | Thang đo Trầm cảm Beck (BDI) |
90 | Symptom relief | /ˈsɪmptəm rɪˈliːf/ | Giảm triệu chứng |
91 | Cardiac procedures | /ˈkɑːrdiˌæk prəˈsiːdʒərz/ | Các thủ thuật tim mạch |
92 | Cardiologists | /ˌkɑːrdiˈɒlədʒɪsts/ | Bác sĩ tim mạch |
93 | Adverse drug events | /ˈædvɜːrs drʌɡ ɪˈvɛnts/ | Biến cố bất lợi của thuốc |
94 | Preventable | /prɪˈvɛntəbəl/ | Có thể phòng ngừa được |
95 | Multispecialty | /ˌmʌltiˈspɛʃəlti/ | Đa chuyên khoa |
96 | Blood-borne diseases | /blʌd bɔːrn dɪˈziːzɪz/ | Các bệnh lây truyền qua đường máu |
97 | Invasive surgical procedures | /ɪnˈveɪsɪv ˈsɜːrdʒɪkəl prəˈsiːdʒərz/ | Các thủ thuật phẫu thuật xâm lấn |
98 | Glove perforation | /ɡlʌv ˌpɜːrfəˈreɪʃən/ | Thủng găng tay |
99 | Obstetric procedures | /əbˈstɛtrɪk prəˈsiːdʒərz/ | Các thủ thuật sản khoa |
100 | Cesarean deliveries | /sɪˈzɛəriən dɪˈlɪvəriz/ | Sinh mổ |
101 | Postpartum tubal ligations | /poʊstˈpɑːrtəm ˈtjuːbəl laɪˈɡeɪʃənz/ | Thắt ống dẫn trứng sau sinh |
102 | Vaginal deliveries | /ˈvædʒɪnəl dɪˈlɪvəriz/ | Sinh ngả âm đạo |
103 | Palmar surface | /ˈpɑːmər ˈsɜːrfɪs/ | Bề mặt lòng bàn tay |
104 | Scrub technicians | /skrʌb tɛkˈnɪʃənz/ | Kỹ thuật viên phòng mổ |
105 | House staff | /haʊs stæf/ | Bác sĩ nội trú và thực tập sinh |
106 | Interns | /ˈɪntɜːrnz/ | Bác sĩ thực tập |
107 | Residents | /ˈrɛzɪdənts/ | Bác sĩ nội trú |
108 | Training level | /ˈtreɪnɪŋ ˈlɛvəl/ | Cấp độ đào tạo |
109 | Social support | /ˈsoʊʃəl səˈpɔːrt/ | Hỗ trợ xã hội |
110 | Illness Perception Questionnaire (IPQ) | /ˈɪlnəs pərˈsɛpʃən ˌkwɛstʃəˈnɛər/ | Bảng câu hỏi Nhận thức về Bệnh tật (IPQ) |
111 | Welch Two Sample t-test | /wɛltʃ tuː ˈsæmpəl tiː tɛst/ | Kiểm định t hai mẫu Welch |
112 | Alternative hypothesis | /ɔːlˈtɜːrnətɪv haɪˈpɒθəsɪs/ | Giả thuyết thay thế |
113 | Sample estimates | /ˈsæmpəl ˈɛstɪmɪts/ | Các ước tính mẫu |
114 | Homogeneity of Variance | /ˌhoʊmədʒəˈniːəti əv ˈvɛəriəns/ | Tính đồng nhất của Phương sai |
115 | Location shift | /loʊˈkeɪʃən ʃɪft/ | Sự dịch chuyển vị trí |
116 | Continuity correction | /ˌkɒntɪˈnjuːɪti kəˈrɛkʃən/ | Hiệu chỉnh liên tục |
117 | Pearson’s Chi-squared test | /ˈpɪərsənz kaɪ skwɛərd tɛst/ | Kiểm định Khi bình phương của Pearson |
118 | Chi-square components | /kaɪ skwɛər kəmˈpoʊnənts/ | Các thành phần Khi bình phương |
119 | Standard notation | /ˈstændərd noʊˈteɪʃən/ | Ký hiệu chuẩn |
120 | Power primer | /ˈpaʊər ˈpraɪmər/ | Sách vỡ lòng về Lực thống kê |
121 | Two-tailed value | /tuː teɪld ˈvæljuː/ | Giá trị hai phía |
122 | One-tailed value | /wʌn teɪld ˈvæljuː/ | Giá trị một phía |
123 | A priori | /eɪ praɪˈɔːri/ | Tiên nghiệm |
124 | Noncentrality parameter δ | /nɒn sɛnˈtræləti pəˈræmɪtər ˈdɛltə/ | Tham số phi trung tâm δ |
125 | Critical t | /ˈkrɪtɪkəl tiː/ | t tới hạn |
126 | Actual power | /ˈæktʃuəl ˈpaʊər/ | Lực thực tế |
127 | Allocation ratio | /ˌæləˈkeɪʃən ˈreɪʃioʊ/ | Tỷ lệ phân bổ |
128 | Interpolating points | /ɪnˈtɜːrpəˌleɪtɪŋ pɔɪnts/ | Các điểm nội suy |
129 | Flowcharts | /ˈfloʊˌtʃɑːrts/ | Lưu đồ |
130 | Cardiac | /ˈkɑːrdiˌæk/ | (Thuộc) tim |
131 | Midsized health centers | /ˈmɪdˌsaɪzd hɛlθ ˈsɛntərz/ | Các trung tâm y tế cỡ vừa |
132 | Congenital dysplasia of the hip (DDH) | /kənˈdʒɛnɪtl dɪsˈpleɪʒə əv ðə hɪp/ | Loạn sản khớp háng bẩm sinh (DDH) |
133 | Arthritic deformities | /ɑːrˈθrɪtɪk dɪˈfɔːrmətiz/ | Các biến dạng do viêm khớp |
134 | Total hip arthroplasty | /ˈtoʊtəl hɪp ˈɑːrθroʊˌplæsti/ | Phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng |
135 | Radiographic classification | /ˌreɪdioʊˈɡræfɪk ˌklæsɪfɪˈkeɪʃən/ | Phân loại trên phim X-quang |
136 | Acetabular roof | /ˌæsɪˈtæbjələr ruːf/ | Mái ổ cối |
137 | Orthopedic surgeons | /ˌɔːrθəˈpiːdɪk ˈsɜːrdʒənz/ | Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình |
138 | Unilateral | /ˌjuːnɪˈlætərəl/ | Một bên |
139 | Bilateral | /baɪˈlætərəl/ | Hai bên |
140 | Polls | /poʊlz/ | Các cuộc thăm dò ý kiến |
141 | Weather predictions | /ˈwɛðər prɪˈdɪkʃənz/ | Các dự báo thời tiết |
142 | Therapist | /ˈθɛrəpɪst/ | Chuyên gia trị liệu |
143 | Cerebrospinal | /ˌsɛrɪbroʊˈspaɪnəl/ | (Thuộc) não tủy |
144 | Venous | /ˈviːnəs/ | (Thuộc) tĩnh mạch |
145 | Insufficiency | /ˌɪnsəˈfɪʃənsi/ | Sự suy, sự thiếu hụt |
146 | Sonography | /səˈnɒɡrəfi/ | Siêu âm |
147 | Physical | /ˈfɪzɪkəl/ | (Thuộc) thể chất |
148 | Cognitive | /ˈkɒɡnɪtɪv/ | (Thuộc) nhận thức |
149 | Visual | /ˈvɪʒuəl/ | (Thuộc) thị giác |
150 | Protocol | /ˈproʊtəˌkɒl/ | Quy trình |
151 | Suggestion | /səˈdʒɛstʃən/ | Sự gợi ý |
152 | Fatigued states | /fəˈtiːɡd steɪts/ | Các trạng thái mệt mỏi |
153 | Resting states | /ˈrɛstɪŋ steɪts/ | Các trạng thái nghỉ ngơi |
154 | Reliability | /rɪˌlaɪəˈbɪləti/ | Độ tin cậy |
155 | Matched | /mætʃt/ | Được ghép cặp |
156 | Criteria | /kraɪˈtɪəriə/ | Các tiêu chí |
157 | Descriptive statistics | /dɪˈskrɪptɪv stəˈtɪstɪks/ | Thống kê mô tả |
158 | Two separate groups | /tuː ˈsɛpərət ɡruːps/ | Hai nhóm riêng biệt |
159 | Pooled | /puːld/ | Được gộp |
160 | Eyeball | /ˈaɪˌbɔːl/ | (Nhìn) bằng mắt |
161 | Versatile | /ˈvɜːrsətl/ | Linh hoạt, đa năng |
162 | Procedure | /prəˈsiːdʒər/ | Thủ tục, quy trình |
163 | Exact probability | /ɪɡˈzækt ˌprɒbəˈbɪləti/ | Xác suất chính xác |
164 | Categories | /ˈkætɪɡəriz/ | Các phạm trù |
165 | Comorbid | /ˌkoʊˈmɔːrbɪd/ | Đồng mắc |
166 | Chronic | /ˈkrɒnɪk/ | Mãn tính |
167 | Renal | /ˈriːnəl/ | (Thuộc) thận |
168 | Homogeneous | /ˌhoʊməˈdʒiːniəs/ | Đồng nhất |
169 | Robustness | /roʊˈbʌstnəs/ | Tính vững |
170 | Directional | /dɪˈrɛkʃənəl/ | Có định hướng |
171 | Nondirectional | /nɒn dɪˈrɛkʃənəl/ | Không định hướng |
172 | Conservative value | /kənˈsɜːrvətɪv ˈvæljuː/ | Giá trị thận trọng |
173 | Departures from normality | /dɪˈpɑːrtʃərz frəm nɔːrˈmæləti/ | Các sai lệch so với tính chuẩn |
174 | Commercial statistical packages | /kəˈmɜːrʃəl stəˈtɪstɪkəl ˈpækɪdʒɪz/ | Các gói phần mềm thống kê thương mại |
175 | Medians | /ˈmiːdiənz/ | Các giá trị trung vị |
176 | Low ranks | /loʊ ræŋks/ | Các hạng thấp |
177 | High ranks | /haɪ ræŋks/ | Các hạng cao |
178 | Versatility | /ˌvɜːrsəˈtɪləti/ | Tính linh hoạt |
179 | Dependency | /dɪˈpɛndənsi/ | Sự phụ thuộc |
180 | Shortcut | /ˈʃɔːrtˌkʌt/ | Lối tắt, cách làm nhanh |
181 | Uncorrected | /ˌʌnkəˈrɛktɪd/ | Chưa hiệu chỉnh |
182 | Rule of thumb | /ruːl əv θʌm/ | Quy tắc kinh nghiệm |
183 | Discharged home | /dɪsˈtʃɑːrdʒd hoʊm/ | Xuất viện về nhà |
184 | Stroke | /stroʊk/ | Đột quỵ |
185 | Cardiac | /ˈkɑːrdiˌæk/ | (Thuộc) tim |
186 | Cardiologists | /ˌkɑːrdiˈɒlədʒɪsts/ | Bác sĩ tim mạch |
187 | Medication errors | /ˌmɛdɪˈkeɪʃən ˈɛrərz/ | Sai sót thuốc |
188 | Adverse drug events | /ˈædvɜːrs drʌɡ ɪˈvɛnts/ | Biến cố bất lợi của thuốc |
189 | Seriousness | /ˈsɪəriəsnəs/ | Mức độ nghiêm trọng |
190 | Preventable | /prɪˈvɛntəbəl/ | Có thể phòng ngừa được |
191 | Multispecialty | /ˌmʌltiˈspɛʃəlti/ | Đa chuyên khoa |
192 | Blood-borne diseases | /blʌd bɔːrn dɪˈziːzɪz/ | Các bệnh lây truyền qua đường máu |
193 | Invasive surgical procedures | /ɪnˈveɪsɪv ˈsɜːrdʒɪkəl prəˈsiːdʒərz/ | Các thủ thuật phẫu thuật xâm lấn |
194 | Glove perforation | /ɡlʌv ˌpɜːrfəˈreɪʃən/ | Thủng găng tay |
195 | Obstetric procedures | /əbˈstɛtrɪk prəˈsiːdʒərz/ | Các thủ thuật sản khoa |
196 | Cesarean deliveries | /sɪˈzɛəriən dɪˈlɪvəriz/ | Sinh mổ |
197 | Postpartum tubal ligations | /poʊstˈpɑːrtəm ˈtjuːbəl laɪˈɡeɪʃənz/ | Thắt ống dẫn trứng sau sinh |
198 | Vaginal deliveries | /ˈvædʒɪnəl dɪˈlɪvəriz/ | Sinh ngả âm đạo |
199 | Palmar surface | /ˈpɑːmər ˈsɜːrfɪs/ | Bề mặt lòng bàn tay |
200 | Scrub technicians | /skrʌb tɛkˈnɪʃənz/ | Kỹ thuật viên phòng mổ |