Trang chủSÁCH DỊCH TIẾNG VIỆTSổ tay Hình ảnh học Nội tiết (2026)

Sổ tay Hình ảnh học Nội tiết (2026). CHƯƠNG 7. THIẾU HỤT SUCCINATE DEHYDROGENASE

Siêu âm Đa tham số trong Đánh giá Bệnh lý Gan Lan tỏa. CHƯƠNG KẾT. SIÊU ÂM ĐA THAM SỐ TRONG ĐÁNH GIÁ BỆNH LÝ GAN MẠN TÍNH
Siêu âm Đa tham số trong Đánh giá Bệnh lý Gan Lan tỏa. CHƯƠNG 13. CÁC TỔN THƯƠNG GAN KHU TRÚ TRÊN NỀN BỆNH LÝ GAN MẠN TÍNH
PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP VÀ TUYẾN CẬN GIÁP, ẤN BẢN THỨ 3. CHƯƠNG 16: ĐỐT SÓNG CAO TẦN VÀ LASER ĐIỀU TRỊ NHÂN TUYẾN GIÁP VÀ U TUYẾN CẬN GIÁP

Sổ tay Hình ảnh học Nội tiết (2026). Practical Handbook of Endocrine Imaging. Copyright © 2026 by Elsevier Inc.  Chủ biên: Joseph M. Pappachan, Anju Sahdev, Katherine Ordidge - Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng. Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm vì mục đích phi lợi nhuận.

CHƯƠNG 7. THIẾU HỤT SUCCINATE DEHYDROGENASE

Katherine Ordidge¹, Joseph M Pappachan²³⁴, Cornelius James Fernandez⁵ và Anju Sahdev¹

¹ Bệnh viện St. Bartholomew, Quỹ Y tế Quốc gia Bart, London, Vương quốc Anh ² Khoa Khoa học, Đại học Manchester Metropolitan, Manchester, Vương quốc Anh ³ Khoa Nội tiết và Chuyển hóa, Quỹ Y tế Quốc gia Bệnh viện Giảng dạy Lancashire (LTHTR), Preston, Vương quốc Anh ⁴ Bệnh viện Pilgrim, Boston, Vương quốc Anh

Giới Thiệu

Succinate dehydrogenase (SDH) là một enzyme của chu trình Krebs nằm trên màng trong ty thể. Enzyme này xúc tác cho quá trình oxy hóa succinate thành fumarate, và thông qua đó cung cấp các electron cho bể chứa ubiquinone của chuỗi hô hấp. Phức hợp SDH (SDHx) bao gồm bốn tiểu đơn vị, và các gen khác nhau (SDHA, SDHB, SDHC, và SDHD) sẽ làm nhiệm vụ mã hóa từng tiểu đơn vị riêng biệt này. Một gen thứ năm, SDHAF2, mã hóa cho yếu tố lắp ráp SDHx 2 (SDHx assembly factor 2), đóng vai trò thiết yếu để duy trì chức năng bình thường của tiểu đơn vị SDHA. SDHx bình thường hoạt động như các gen ức chế khối u (tumor suppressor genes). Sự đột biến của các gen này dẫn đến quá trình sinh ung thư (oncogenesis) ở nhiều cơ quan khác nhau. Những khối u này bao gồm u tủy thượng thận (pheochromocytomas - PCC) và u cận hạch (paragangliomas - PGL), u mô đệm dạ dày ruột (gastrointestinal stromal tumors - GIST), ung thư biểu mô tế bào thận (renal cell carcinomas - RCC), và u tuyến yên (pituitary adenomas) (Bảng 7.1). Y văn ghi nhận có đến 20% các u tủy thượng thận và u cận hạch (PPGL) bắt nguồn từ các biến thể SDHx.

Mặc dù cơ chế sinh ung thư (tumorigenesis) chính xác liên quan đến các đột biến gen SDHx vẫn chưa rõ ràng, các nhà khoa học đã đề xuất nhiều giả thuyết như sự tích tụ của "chất chuyển hóa gây ung thư" ("oncometabolite") succinate, sự tạo ra các gốc tự do phản ứng (reactive oxygen species), và những thay đổi trong trạng thái oxy hóa khử của ty thể. Tất cả các yếu tố này đều có thể dẫn đến những biến đổi về cấu trúc và/hoặc chức năng của các protein nội bào và bộ máy DNA. Y học cũng ghi nhận rằng tùy thuộc vào các loại tế bào hoặc mô cụ thể, các biến thể gen SDH bị rối loạn chức năng có thể ngăn chặn hoặc thúc đẩy quá trình sinh ung thư, dựa trên mức độ dung nạp cao hay thấp của chúng đối với những rối loạn chuyển hóa do chính đột biến đó gây ra.

Biểu Hiện Lâm Sàng

Đột biến gen gây ra các biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, với độ tuổi trung bình xuất hiện khối u đầu tiên khác nhau, các phân nhóm và vị trí khối u khác nhau, cũng như tiềm năng ác tính (malignant potential) khác nhau. Ví dụ, những người bệnh mang gen đột biến SDHD thường phát triển nhiều u cận hạch (PGL) hệ phó giao cảm ở vùng đầu và cổ, trong đó các u cận hạch ở nền sọ thường là loại không tiết hormone (non-secretory).

Bảng 7.1 Đột biến ở SDH, độ thâm nhập, tần suất đột biến và các khối u liên quan.

Gen Độ thâm nhập Các khối u thường gặp
SDHA Rất thấp U mô đệm dạ dày ruột (GIST)
SDHB Cao U cận hạch (PGL) vùng đầu và cổ

U cận hạch (PGL) vùng bụng

Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)

SDHC Thấp U cận hạch (PGL) vùng đầu và cổ (đặc biệt là u thể cảnh - carotid body PGL)

Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)

SDHD Cao U cận hạch (PGL) vùng đầu và cổ

U cận hạch (PGL) vùng bụng và u tủy thượng thận (PCC)

U mô đệm dạ dày ruột (GIST)

SDHAF2 Chưa rõ U cận hạch (PGL) vùng đầu và cổ

Ngược lại, những người mang đột biến SDHB thường phát triển các u cận hạch hệ giao cảm ở khoang sau phúc mạc (retroperitoneal). Những khối u này có khả năng tiết norepinephrine và người bệnh đối diện với nguy cơ tiến triển thành bệnh di căn (metastatic disease) cao hơn hẳn.

Thêm vào đó, độ thâm nhập (penetrance) của u cận hạch liên quan đến SDHx có sự khác biệt rõ rệt giữa các phân nhóm. Cụ thể, độ thâm nhập thấp hơn ở những người mang gen SDHB không có triệu chứng so với những người mang gen SDHD - nhóm sở hữu độ thâm nhập cao nhất. Tuy nhiên, trong trường hợp của SDHD, độ thâm nhập cao hơn đáng kể khi gen di truyền từ người cha (SDHD-pi). Ngược lại, sự truyền gen từ người mẹ (SDHD-mi) có liên quan đến độ thâm nhập rất thấp, với dưới 5% người bệnh tiến triển thành u tủy thượng thận (PCC) hoặc u cận hạch (PGL).

Bác sĩ thường phát hiện u tủy thượng thận (PCC) dưới dạng các khối u tình cờ tuyến thượng thận (adrenal incidentalomas), và đây có thể là biểu hiện đầu tiên ở một người bệnh chưa từng được chẩn đoán mang đột biến SDHx. U tủy thượng thận và u cận hạch vùng bụng gây ra tăng huyết áp (hypertension) ở gần 95% người bệnh, có thể là tăng huyết áp dai dẳng (55%) hoặc từng cơn (45%). Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu, vã mồ hôi, mờ mắt, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Người bệnh mắc u cận hạch ở thành bàng quang có thể bộc lộ biểu hiện đái máu không đau (painless haematuria), hoặc nếu đây là loại có chế tiết, người bệnh sẽ trải qua các triệu chứng cường giao cảm (hyperadrenergic) như ngất xỉu và đau đầu trong khi đi tiểu. Người bệnh có u cận hạch vùng đầu và cổ thường đi khám vì một khối vùng cổ không đau, liệt các dây thần kinh sọ (cranial nerve palsies) và các hiệu ứng chèn ép tại chỗ.


👨‍⚕️ Bạn cần đăng nhập để xem tiếp. Tài khoản đọc sách Medipharm cho phép bạn đọc trực tuyến mọi nội dung có sẵn trên yhoclamsang.net, bao gồm các cuốn sách dịch, tổng quan lâm sàng, guidelines chẩn đoán và điều trị được dịch và hiệu đính bởi các bác sĩ nhiều kinh nghiệm trong từng lĩnh vực đảm bảo tính chính xác về học thuật, được chú giải thuật ngữ Anh - Việt giúp bạn vừa nâng cao kiến thức Y khoa vừa học tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả. 

👩🏻‍🔬Bạn chưa có tài khoản đọc sách Medipharm?ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY.

Hoặc nhập thông tin ĐĂNG NHẬP BÊN DƯỚI nếu đã có tài khoản đọc sách Medipharm.
LƯU Ý: Tài khoản đọc trực tuyến trên yhoclamsang.net là độc lập (cần đăng ký riêng) với tài khoản để tải sách và phần mềm trên website sachyhoc.com