(Ban hành kèm theo Quyết định số 2558 /QĐ-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2022)
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐẠI CƯƠNG
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên thế giới. Năm 2021, theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF Diabetes Atlas), tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở người lớn đã tăng gấp 3 lần so với năm 2000, từ 151 triệu người lên 537 triệu người (chiếm 10,5% dân số thế giới). Dự đoán đến năm 2030 sẽ tăng lên 643 triệu người và năm 2045 có thể lên 783 triệu người.1
Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) là biến chứng của bệnh ĐTĐ do các mạch máu của võng mạc bị tổn thương có thể gây chảy máu, dò huyết tương và phát triển tân mạch, hình thành tổ chức xơ sẹo, dẫn đến giảm hoặc mất thị lực. Bệnh VMĐTĐ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực và mù lòa trên thế giới. Ở Việt Nam, tỷ lệ người bệnh mắc ĐTĐ ngày càng tăng và cùng với tuổi thọ trung bình tăng nên tỷ lệ người bệnh mắc bệnh VMĐTĐ cũng tăng lên. Theo nghiên cứu năm 2020 của Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương, tỷ lệ ĐTĐ trên toàn quốc là 7,3% (lứa tuổi từ 30-69), trong đó tỷ lệ ĐTĐ tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là 8,3%. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, khoảng từ 20% đến 35% người mắc ĐTĐ bị bệnh VMĐTĐ. Bệnh diễn ra âm thầm, đa số người bệnh mắc bệnh VMĐTĐ thường không biết cho đến khi tiến triển nặng, không thể hồi phục ngay cả được điều trị2.
Quản lý bệnh VMĐTĐ bao gồm khám phát hiện sớm và phân cấp quản lý tại các tuyến theo mức độ bệnh. Việc khám sớm là cần thiết để phát hiện các tổn thương trên võng mạc và kịp thời chuyển bác sĩ chuyên khoa mắt khám và điều trị tránh nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn, mù lòa. Bên cạnh đó, phân cấp quản lý giữa các tuyến cũng giúp thuận lợi trong việc theo dõi người bệnh bị bệnh VMĐTĐ, giảm gánh nặng cho hệ thống y tế tuyến trên.
NGUYÊN NHÂN
Bệnh VMĐTĐ có thể xảy ra ở bất kỳ thể nào của ĐTĐ (phụ thuộc hay không phụ thuộc insulin). Thời gian mắc ĐTĐ càng dài thì nguy cơ mắc bệnh VMĐTĐ càng cao. Với người mắc ĐTĐ típ 1, sau 5 năm tỷ lệ mắc bệnh VMĐTĐ khoảng 25%, sau 10 năm là 60% và sau 15 năm là 80%. Với người mắc ĐTĐ típ 2 sau 5 năm tỷ lệ người mắc bệnh VMĐTĐ khoảng 40% và 2% có bệnh VMĐTĐ tăng sinh nguy cơ đe dọa thị lực không hồi phục.3
Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh VMĐTĐ bao gồm: thời gian mắc bệnh ĐTĐ, kiểm soát đường huyết không tốt, tăng huyết áp, bệnh thận, thiếu máu, rối loạn mỡ máu, có thai...
CHẨN ĐOÁN
Hỏi bệnh:
Tiền sử và thời điểm phát hiện ĐTĐ. Trường hợp người bệnh không có tiền sử ĐTĐ, nếu nghi ngờ cần làm xét nghiệm.
Tiền sử tăng huyết áp (nếu có).
Các thuốc đang điều trị.
Các bệnh toàn thân.
Tiền sử bệnh mắt.
Khám bệnh:
Khám chức năng
Đo thị lực: giảm thị lực xuất hiện muộn, mức độ giảm thị lực không tương xứng với tiến triển của bệnh VMĐTĐ.
Đo nhãn áp: nếu nhãn áp tăng nghi ngờ glôcôm tân mạch.
Đo huyết áp
👨⚕️ Bạn cần đăng nhập để xem tiếp. Tài khoản đọc sách Medipharm cho phép bạn đọc trực tuyến mọi nội dung có sẵn trên yhoclamsang.net, bao gồm các cuốn sách dịch, tổng quan lâm sàng, guidelines chẩn đoán và điều trị được dịch và hiệu đính bởi các bác sĩ nhiều kinh nghiệm trong từng lĩnh vực đảm bảo tính chính xác về học thuật, được chú giải thuật ngữ Anh - Việt giúp bạn vừa nâng cao kiến thức Y khoa vừa học tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả.
👩🏻🔬Bạn chưa có tài khoản đọc sách Medipharm? → ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY.
Hoặc nhập thông tin ĐĂNG NHẬP BÊN DƯỚI nếu đã có tài khoản đọc sách Medipharm.
LƯU Ý: Tài khoản đọc trực tuyến trên yhoclamsang.net là độc lập (cần đăng ký riêng) với tài khoản để tải sách và phần mềm trên website sachyhoc.com.
