Nguyễn Vũ Hà Phúc, Lê Hồng Cẩm
Dự phòng cấp 1: Vaccine HPV
Dự phòng cấp 2: Tầm soát ung thư cổ tử cung 3. Dự phòng cấp 3: Điều trị CIN
| Tiêm phòng HPV (ACIP 1, 2012) |
| Tiêm phòng thường qui
(mức khuyến cáo: mạnh, mức chứng cứ: trung bình) Trẻ gái 11-12 tuổi: HPV4 hay HPV2. Có thể bắt đầu từ năm 9 tuổi Trẻ trai 11-12 tuổi: HPV4 Nếu chưa được tiêm phòng thường qui Phụ nữ 13-26 tuổi Nam giới 13-21 tuổi. Có thể đến 26 tuổi Nam giới có quan hệ tình dục đồng tính nên tiêm đến 26 tuổi, nếu chưa được tiêm trước đó |
| Chiến lược tầm soát ung thư cổ tử cung * (ACOG 2, 2009) | ||
| Không tầm soát (A) ơng pháp tầm soát | Bất kể tuổi khởi đầu hoạt động tình dục hoặc có hành vi là yếu tố nguy cơ ú | |
| 21-29 tuổi | Tế bào học đơn thuần mỗi 3 năm (A) | Không khuyến cáo tầm soát bằng HPV testing đơn thuần (A) |
| 30-65 tuổi | HPV và tế bào học mỗi 5 năm ** (A) Tế bào học mỗi 3 năm *** (A) | Không nên tầm soát hàng năm (A) |
| > 65 tuổi | Ngưng tầm soát, nếu trước đó đã tầm soát đầy đủ và âm tính **** (A) | Phụ nữ có tiền căn CIN 2, CIN 3 ung thư tuyến tại chỗ hay ung thư cổ tử cung nên tiếp tục tầm soát ít nhất 20 năm (B) |
| Đã cắt tử cung toàn phần | Không tầm soát (A) | Áp dụng cho phụ nữ không còn cổ tử cung và không có tiền căn CIN 2, CIN 3 ung thư tuyến tại chỗ hay ung thư cổ tử cung trong vòng 20 năm (A) |
| Đã tiêm ngừa HPV | Tầm soát như người không tiêm ngừa (C) | |
| Phụ nữ có tiền căn ung thư cổ tử cung, có nhiễm HIV, bị ức chế miễn dịch không nên tầm soát thường quy theo hướng dẫn (A) | ||
* Các khuyến cáo dựa theo: American Cancer Society, The American Society for Colposcopy and Cervical Pathology, và The American Society for Clinical Pathology. A: khuyến cáo mạnh, chứng cứ rõ ràng, hằng định. B: khuyến cáo trung bình, chứng cứ không hằng định. C: theo kinh nghiệm. ** Ưu tiên.
*** Chấp nhận được nhưng không phải là lựa chọn tối ưu.
**** Kết quả tầm soát âm tính đầy đủ được định nghĩa là có 3 kết quả tầm soát tế bào học âm tính chính thức hoặc có 2 kết quả co-testing chính thức âm tính trong vòng 10 năm trước, kết quả gần nhất phải được thực hiện trong 5 năm trước. Nguồn: ACOG, ACS, ASCCP
1Xem bài Vaccine HPV
2Xem bài Phết tế bào học cổ tử cung
Pap’s test là phương tiện tầm soát sơ cấp kinh điển
Pap’s test có thể được dùng như phương tiện đơn độc trong tầm soát sơ cấp ung thư cổ tử cung.
Ưu điểm lớn nhất của Pap’s test là tính khả thi cho việc triển khai tầm soát trên bình diện chiến lược quốc gia, liên quan đến vấn đề nhân lực, vật lực và khả năng tiếp cận rộng rãi của phương tiện.
Nhược điểm của Pap’s test là cả sensitivity và specificity đều không đủ cao. Test lệ thuộc nhiều vào người đọc.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ